Y lọc inox
1 Product
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo Y lọc inox
Dưới đây là bảng giá tham khảo Y lọc inox được tổng hợp theo model cụ thể từ dữ liệu cung cấp, gồm ARITA ARF-105SE. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá khi lựa chọn Y lọc inox cho hệ thống cấp thoát nước, hóa chất nhẹ, thực phẩm, HVAC và đường ống công nghiệp.
| DN | ARITA ARF-105SE |
|---|---|
| DN8 | 317.000 đ |
| DN10 | 317.000 đ |
| DN15 | 317.000 đ |
| DN20 | 433.000 đ |
| DN25 | 623.000 đ |
| DN32 | 918.000 đ |
| DN40 | 1.226.000 đ |
| DN50 | 1.652.000 đ |
| DN65 | 3.856.000 đ |
| DN80 | 5.508.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho model ARITA ARF-105SE trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm Y lọc inox. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, vật liệu inox, kiểu kết nối, áp lực PN, cấp lọc, VAT và điều kiện giao hàng.
Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu thân van, áp lực PN, kiểu kết nối, model hoặc thương hiệu mong muốn và yêu cầu VAT để được tư vấn đúng sản phẩm.
Tổng quan
Y lọc inox là thiết bị lọc cặn dạng chữ Y, dùng để giữ lại rác, cát, mạt hàn, rỉ sét và tạp chất rắn trong hệ thống đường ống. Thiết bị giúp bảo vệ van công nghiệp, máy bơm, đồng hồ đo, van điều khiển, van giảm áp và các thiết bị phía sau.
Sản phẩm có thân làm từ inox 201, inox 304 hoặc inox 316, bên trong lắp lưới lọc inox để loại bỏ tạp chất khi lưu chất đi qua. Nhờ khả năng chống gỉ và độ sạch tốt, Y lọc inox được sử dụng phổ biến trong nước sạch, hơi, khí, dầu nhẹ, hóa chất nhẹ, thực phẩm, dược phẩm và xử lý nước.
Y lọc inox có nhiều kiểu kết nối như nối ren, mặt bích, hàn hoặc clamp tùy hệ thống. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng DN, PN, vật liệu inox, kiểu kết nối, kích thước mắt lưới, nhiệt độ, áp lực, lưu chất, tiêu chuẩn kết nối và hồ sơ CO/CQ.
Đặc điểm nổi bật
Điểm nổi bật của Y lọc inox là khả năng chống ăn mòn tốt hơn nhiều vật liệu thông dụng như gang, thép carbon hoặc đồng. Thiết bị phù hợp với các hệ thống cần độ sạch, độ bền và khả năng làm việc ổn định trong môi trường ẩm hoặc lưu chất có tính ăn mòn nhẹ.
Thiết kế dạng chữ Y giúp dòng chảy đi qua ổn định, đồng thời giữ cặn trong khoang lọc để bảo vệ thiết bị phía sau. Với các hệ có yêu cầu vệ sinh, chống gỉ hoặc làm việc với nước sạch, hóa chất nhẹ, Y lọc inox là lựa chọn kỹ thuật đáng tin cậy.
- Chống gỉ tốt: Inox 304, inox 316 phù hợp nước sạch, hơi, khí, dầu nhẹ, hóa chất nhẹ và môi trường ẩm.
- Lọc cặn hiệu quả: Giữ lại rác, cát, mạt hàn, rỉ sét và tạp chất rắn trong đường ống.
- Bảo vệ thiết bị: Hạn chế cặn đi vào van điều khiển, van giảm áp, máy bơm, đồng hồ và thiết bị trao đổi nhiệt.
- Độ sạch cao: Phù hợp hệ thực phẩm, dược phẩm, nước tinh khiết, xử lý nước và công nghiệp sạch.
- Đa dạng kết nối: Có loại nối ren, mặt bích, hàn hoặc clamp để phù hợp từng hệ thống.
- Dễ bảo trì: Có thể tháo nắp lọc để vệ sinh lưới hoặc thay lưới khi bị rách, tắc, biến dạng.
Cấu tạo vật liệu
Y lọc inox gồm thân lọc dạng chữ Y, nắp lọc, lưới lọc, gioăng làm kín, đầu kết nối và nút xả nếu có. Các bộ phận này giúp thiết bị vừa dẫn dòng lưu chất, vừa giữ lại cặn bẩn trong quá trình vận hành.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân lọc | Inox 201, inox 304, inox 316 | Chịu áp lực, chống gỉ và tạo khoang chữ Y để dẫn lưu chất qua thiết bị. |
| Nắp lọc | Inox 201, inox 304, inox 316 | Đóng kín khoang lọc, cho phép tháo ra để vệ sinh hoặc thay lưới lọc. |
| Lưới lọc | Inox 304, inox 316 | Giữ lại cặn, rác, mạt kim loại, cát, rỉ sét và tạp chất rắn trong lưu chất. |
| Gioăng làm kín | PTFE, EPDM, NBR, graphite, Viton | Làm kín tại nắp lọc, mặt bích, đầu ren hoặc các vị trí lắp ghép. |
| Đầu ren nếu có | Ren trong, ren ngoài, BSP, NPT | Kết nối Y lọc với đường ống ren, phụ kiện inox hoặc cụm thiết bị DN nhỏ. |
| Mặt bích nếu có | JIS, BS, DIN, ANSI, PN10, PN16, Class 150 | Kết nối với đường ống DN vừa và lớn bằng bulong, đai ốc và gioăng. |
| Đầu hàn nếu có | Inox 304, inox 316 | Tạo mối nối kín, chắc cho hệ inox, hơi, khí hoặc tuyến công nghiệp đặc thù. |
| Clamp nếu có | Inox vi sinh 304, inox 316 | Tháo lắp nhanh, phù hợp hệ thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và nước tinh khiết. |
| Nút xả nếu có | Inox, đồng, thép không gỉ | Hỗ trợ xả cặn hoặc xả nước trong khoang lọc khi bảo trì. |
Inox 304 phù hợp với nước sạch, khí, hơi nhẹ, thực phẩm và nhiều hệ công nghiệp thông dụng. Inox 316 có khả năng chống ăn mòn tốt hơn, phù hợp môi trường hóa chất nhẹ, nước có tính ăn mòn, khu vực ven biển hoặc hệ yêu cầu độ bền cao hơn.
So sánh với các loại vật liệu khác
Y lọc inox thường được so sánh với Y lọc gang, Y lọc đồng, Y lọc thép và Y lọc nhựa. Mỗi vật liệu có ưu điểm riêng về độ bền, khả năng chống gỉ, chịu áp, chịu nhiệt, chi phí và môi trường sử dụng.
| Vật liệu | Ưu điểm | Hạn chế | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|---|
| Y lọc inox | Chống gỉ tốt, sạch, bền, phù hợp môi trường ăn mòn nhẹ và yêu cầu vệ sinh cao | Giá cao hơn gang, đồng và nhựa trong cùng kích thước | Thực phẩm, dược phẩm, nước sạch, hóa chất nhẹ, hơi, khí, công nghiệp |
| Y lọc gang | Giá hợp lý, thân chắc, phù hợp DN lớn và hệ nước thông dụng | Chống ăn mòn kém hơn inox nếu lớp phủ bị hư hỏng | Cấp nước, HVAC, trạm bơm, xử lý nước, M&E |
| Y lọc đồng | Nhỏ gọn, dễ lắp ren, phù hợp hệ dân dụng DN nhỏ | Không tối ưu cho DN lớn, hóa chất hoặc hệ công nghiệp nặng | Nước sinh hoạt, nước nóng lạnh, đồng hồ nước, thiết bị dân dụng |
| Y lọc thép | Chịu áp, chịu nhiệt tốt, phù hợp hệ hơi, dầu và công nghiệp áp lực | Dễ oxy hóa nếu lớp phủ hoặc vật liệu không phù hợp môi trường | Hơi nóng, dầu nóng, khí, nhà máy, tuyến áp lực cao |
| Y lọc nhựa | Nhẹ, chống ăn mòn tốt, chi phí thấp, phù hợp hóa chất nhẹ áp thấp | Chịu áp, chịu nhiệt và va đập kém hơn kim loại | Hồ bơi, tưới tiêu, hóa chất nhẹ, xử lý nước áp thấp |
Nếu hệ thống cần chống gỉ, độ sạch và khả năng làm việc ổn định với nước sạch, hóa chất nhẹ, hơi, khí hoặc thực phẩm, Y lọc inox là lựa chọn phù hợp. Với hệ nước thông dụng DN lớn và yêu cầu tối ưu chi phí, Y lọc gang có thể kinh tế hơn.
Với hệ dân dụng DN nhỏ, Y lọc đồng đáp ứng tốt về kích thước và chi phí. Với hơi nóng, dầu nóng hoặc áp lực cao, cần chọn Y lọc inox hoặc thép đúng cấp áp, vật liệu gioăng và tiêu chuẩn kết nối theo catalogue kỹ thuật.
Nguyên lý hoạt động
Y lọc inox hoạt động theo nguyên lý cho lưu chất đi qua thân lọc dạng chữ Y, sau đó tiếp xúc với lưới lọc inox bên trong. Các hạt cặn có kích thước lớn hơn mắt lưới sẽ bị giữ lại trong khoang lọc.
Dòng lưu chất sau khi được lọc sẽ tiếp tục di chuyển đến các thiết bị phía sau như van điều khiển, van giảm áp, máy bơm, đồng hồ đo, thiết bị trao đổi nhiệt hoặc dây chuyền sản xuất. Nhờ đó, hệ thống hạn chế kẹt van, tắc thiết bị và giảm hư hỏng do tạp chất.
Sau một thời gian vận hành, cặn bẩn tích tụ trong khoang lọc cần được xả hoặc tháo nắp để vệ sinh lưới. Nếu không vệ sinh định kỳ, Y lọc có thể bị tắc, gây giảm lưu lượng, tăng chênh áp và ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ Y LỌC INOX
Dòng chảy bình thường:
Lưu chất có cặn
|
v
-----> [ Thân Y lọc inox ] -----> Lưu chất sạch hơn
|
v
[ Lưới lọc inox ]
|
v
Cặn bẩn bị giữ lại
Bảo vệ thiết bị phía sau:
Đường ống ---- [ Y lọc inox ] ---- Van / Bơm / Đồng hồ / Thiết bị
|
v
Giữ lại rác, cát, mạt hàn, rỉ sét
Khi bảo trì:
Khóa van trước sau
|
v
Xả áp hệ thống
|
v
Tháo nắp Y lọc
|
v
Vệ sinh hoặc thay lưới lọc
Khi lắp đặt, cần chú ý chiều dòng chảy theo mũi tên trên thân Y lọc. Lắp sai chiều có thể làm giảm hiệu quả lọc, khiến lưới nhanh tắc hoặc làm cặn đi qua thiết bị phía sau.
Vị trí lắp đặt
Y lọc inox thường được lắp trước các thiết bị cần bảo vệ khỏi cặn hoặc tạp chất rắn. Vị trí phổ biến là trước van điều khiển, van giảm áp, đồng hồ đo lưu lượng, máy bơm, bộ trao đổi nhiệt, thiết bị vi sinh, thiết bị xử lý nước hoặc dây chuyền sản xuất.
- Trước van điều khiển: Bảo vệ seat, đĩa van, actuator và cơ cấu điều tiết khỏi cặn, mạt hàn, rỉ sét.
- Trước van giảm áp: Hạn chế cặn làm kẹt màng, kẹt lò xo, mòn seat hoặc làm sai áp đầu ra.
- Trước đồng hồ đo: Giảm nguy cơ kẹt cánh đo, sai số lưu lượng hoặc hư cảm biến đo lường.
- Trước máy bơm: Bảo vệ buồng bơm, cánh bơm và phớt bơm khỏi rác, cát hoặc tạp chất lớn.
- Hệ thực phẩm, dược phẩm: Lắp trước thiết bị vi sinh, bồn chứa, dây chuyền chiết rót hoặc cụm xử lý nước sạch.
- Hệ hơi, khí, dầu: Lắp trước van, thiết bị đo, bộ trao đổi nhiệt hoặc cụm điều khiển lưu chất kỹ thuật.
Khi bố trí Y lọc, cần chừa đủ không gian để tháo nắp và rút lưới lọc ra vệ sinh. Với đường ống ngang, bầu lọc thường nên hướng xuống dưới để cặn lắng trong khoang lọc và dễ bảo trì.
Hướng dẫn lựa chọn
Để chọn đúng Y lọc inox, cần xác định kích thước đường ống, áp lực làm việc, nhiệt độ, lưu chất, vật liệu inox, kiểu kết nối và kích thước mắt lưới. Thiết bị chọn đúng giúp lọc cặn hiệu quả, giảm tổn thất áp và bảo vệ hệ thống phía sau.
- Kích thước DN: Chọn DN15, DN20, DN25, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN150, DN200 hoặc lớn hơn theo đường ống.
- Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25, PN40, Class 150 hoặc Class 300 theo áp suất làm việc.
- Vật liệu inox: Inox 304 phù hợp hệ thông dụng; inox 316 phù hợp môi trường ăn mòn cao hơn hoặc hóa chất nhẹ.
- Kiểu kết nối: Ren phù hợp DN nhỏ; mặt bích phù hợp DN vừa và lớn; hàn hoặc clamp phù hợp hệ inox đặc thù.
- Tiêu chuẩn kết nối: Kiểm tra ren BSP, NPT hoặc mặt bích JIS, BS, DIN, ANSI để tránh sai lệch khi lắp đặt.
- Kích thước mắt lưới: Chọn theo yêu cầu lọc; mắt lưới quá nhỏ dễ tắc, mắt lưới quá lớn lọc kém hiệu quả.
- Vật liệu gioăng: PTFE phù hợp nhiều môi trường; EPDM dùng cho nước; graphite phù hợp nhiệt cao; Viton dùng theo hóa chất.
- Nhiệt độ làm việc: Đối chiếu nhiệt độ hơi, nước nóng, dầu hoặc lưu chất với giới hạn vật liệu thân, lưới và gioăng.
- Môi trường sử dụng: Xác định nước sạch, hơi, khí, dầu nhẹ, hóa chất nhẹ, thực phẩm hoặc dược phẩm để chọn đúng cấu hình.
- Hồ sơ kỹ thuật: Công trình nên yêu cầu catalogue, CO/CQ, test áp, mác inox, vật liệu lưới, tiêu chuẩn kết nối và bản vẽ.
Không nên chọn Y lọc inox chỉ theo DN hoặc giá bán. Cần kiểm tra đúng vật liệu inox, cấp áp, nhiệt độ, mắt lưới, kiểu kết nối và khả năng tháo vệ sinh để đảm bảo thiết bị làm việc ổn định lâu dài.
Câu hỏi thường gặp
Y lọc inox dùng để làm gì?
Y lọc inox dùng để lọc cặn trong đường ống, bảo vệ van, máy bơm, đồng hồ, van điều khiển, van giảm áp và thiết bị phía sau.
Y lọc inox 304 và inox 316 khác nhau thế nào?
Inox 304 phù hợp nước sạch, khí, hơi nhẹ và hệ thông dụng. Inox 316 chống ăn mòn tốt hơn, phù hợp hóa chất nhẹ, môi trường ẩm nặng hoặc ven biển.
Y lọc inox có dùng cho thực phẩm được không?
Có, nếu chọn đúng vật liệu inox, kiểu kết nối, độ hoàn thiện bề mặt và gioăng phù hợp yêu cầu vệ sinh của hệ thống thực phẩm.
Y lọc inox nối ren hay mặt bích nên chọn loại nào?
Nối ren phù hợp DN nhỏ và cụm thiết bị gọn. Mặt bích phù hợp DN vừa, DN lớn, áp lực cao hơn và hệ cần tháo lắp bảo trì chắc chắn.
Bao lâu nên vệ sinh lưới Y lọc inox?
Tùy lượng cặn và chất lượng lưu chất. Hệ mới chạy thử nên kiểm tra sớm, sau đó vệ sinh định kỳ khi lưu lượng giảm hoặc chênh áp tăng.
Khi mua Y lọc inox cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, PN, mác inox, kiểu kết nối, lưới lọc, mắt lưới, gioăng, nhiệt độ, lưu chất, xuất xứ, catalogue và CO/CQ.

