Van bi đồng
3 Products
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo van bi đồng
Dưới đây là bảng giá tham khảo van bi đồng được tổng hợp theo một số model cụ thể gồm : MIHA tay bướm ABS PN16, MIHA tay khóa gạt PN16, MIHA gas tay gạt màu vàng PN30, MBV-PN10, MH-PN10 và MI-PN10. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá giữa các dòng van bi đồng dùng cho hệ thống nước, khí, gas và đường ống dân dụng – công nghiệp.
| DN | MIHA tay bướm ABS PN16 | MIHA tay khóa gạt PN16 | MIHA gas tay gạt màu vàng PN30 | MBV-PN10 | MH-PN10 | MI-PN10 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| DN8 | 61.500 đ | |||||
| DN10 | 61.500 đ | |||||
| DN15 | 88.500 đ | 114.400 đ | 96.800 đ | 72.500 đ | 54.600 đ | 57.500 đ |
| DN20 | 130.600 đ | 135.200 đ | 85.900 đ | 70.500 đ | 75.800 đ | |
| DN25 | 203.000 đ | 148.500 đ | 116.500 đ | 121.000 đ | ||
| DN32 | 381.800 đ | 269.200 đ | 214.700 đ | 262.100 đ | ||
| DN40 | 518.400 đ | 369.800 đ | 278.900 đ | 332.700 đ | ||
| DN50 | 796.200 đ | 601.600 đ | 395.600 đ | 490.300 đ | ||
| DN65 | 1.355.400 đ | |||||
| DN80 | 1.900.900 đ | |||||
| DN100 | 2.853.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các model có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm van bi đồng. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, kiểu tay vận hành, áp lực PN, tiêu chuẩn kỹ thuật, VAT và điều kiện giao hàng.
Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu, áp lực PN, tiêu chuẩn kết nối, model hoặc thương hiệu mong muốn để được tư vấn và báo giá theo đúng nhu cầu sử dụng.
Tổng quan
Van bi đồng là dòng van sử dụng viên bi rỗng bên trong thân van để đóng mở dòng chảy. Khi tay gạt xoay 90 độ, lỗ trên viên bi sẽ trùng hoặc vuông góc với hướng dòng chảy, giúp van mở hoặc đóng nhanh chóng.
Sản phẩm thường được chế tạo từ đồng thau, đồng mạ crom hoặc đồng mạ niken, phù hợp với hệ nước sinh hoạt, khí nén nhẹ, dầu nhẹ, thiết bị vệ sinh, đường ống dân dụng và công trình M&E. Van bi đồng có thiết kế nhỏ gọn, dễ lắp ren và giá thành hợp lý.
Van bi đồng được sử dụng nhiều ở các kích thước DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50 với kiểu kết nối ren trong, ren ngoài hoặc rắc co. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng DN, áp lực làm việc, vật liệu thân van, gioăng làm kín, môi trường sử dụng, nhiệt độ và xuất xứ sản phẩm.
Đặc điểm nổi bật
Van bi đồng được ưa chuộng nhờ khả năng đóng mở nhanh, độ kín tốt và dễ lắp đặt trên các tuyến ống ren. Đây là lựa chọn phổ biến trong hệ thống cấp nước dân dụng, chung cư, nhà phố, khách sạn, nhà máy và các cụm thiết bị kỹ thuật nhỏ.
So với van bi inox hoặc van bi gang, van bi đồng có ưu thế về chi phí, kích thước gọn và tính tiện dụng trong các hệ DN nhỏ. Tuy nhiên, với môi trường hóa chất, nước có tính ăn mòn cao hoặc hệ công nghiệp áp lực lớn, cần cân nhắc vật liệu inox hoặc van chuyên dụng hơn.
- Đóng mở nhanh: Tay gạt xoay 90 độ giúp thao tác đơn giản và dễ nhận biết trạng thái van.
- Kích thước gọn: Phù hợp đường ống nhỏ, cụm thiết bị dân dụng, tủ kỹ thuật và vị trí hẹp.
- Lắp đặt dễ: Kết nối ren phổ biến, thi công nhanh, dễ thay thế và bảo trì.
- Độ kín tốt: Seat PTFE hoặc Teflon giúp hạn chế rò rỉ khi van đóng.
- Chi phí hợp lý: Tối ưu cho hệ nước sinh hoạt, khí nén nhẹ, dầu nhẹ và công trình dân dụng.
- Ứng dụng linh hoạt: Dùng được cho nước, khí, dầu nhẹ và nhiều cụm thiết bị kỹ thuật thông dụng.
Cấu tạo vật liệu
Van bi đồng có cấu tạo gồm thân van, bi van, trục van, seat làm kín, gioăng, tay gạt và đầu ren kết nối. Các chi tiết này phối hợp để tạo khả năng đóng mở nhanh, làm kín ổn định và chịu áp lực trong hệ thống đường ống.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân van | Đồng thau, đồng mạ crom, đồng mạ niken | Chịu áp lực, bảo vệ chi tiết bên trong và kết nối van với đường ống. |
| Bi van | Đồng mạ crom, inox, hợp kim đánh bóng | Xoay 0–90 độ để đóng hoặc mở dòng chảy đi qua van. |
| Trục van | Đồng, inox, thép mạ | Truyền lực từ tay gạt xuống bi van để thực hiện đóng mở. |
| Seat làm kín | PTFE, Teflon | Làm kín giữa bi van và thân van, hạn chế rò rỉ khi van đóng. |
| Gioăng làm kín | PTFE, NBR, EPDM, cao su kỹ thuật | Làm kín tại trục, thân van và các vị trí lắp ghép. |
| Tay gạt | Thép bọc nhựa, inox, hợp kim | Đóng mở van thủ công bằng thao tác xoay 90 độ. |
| Đai ốc tay gạt | Thép mạ, inox, hợp kim | Cố định tay gạt với trục van, giúp truyền lực ổn định. |
| Kết nối | Ren trong, ren ngoài, rắc co | Kết nối van với đường ống, phụ kiện hoặc thiết bị theo tiêu chuẩn ren. |
Đồng thau là vật liệu phổ biến nhất cho van bi đồng vì dễ gia công, giá hợp lý và phù hợp nước sinh hoạt thông dụng. Với yêu cầu thẩm mỹ, chống oxy hóa bề mặt hoặc lắp trong khu vực ẩm, có thể chọn van đồng mạ crom hoặc mạ niken.
So sánh với các loại vật liệu khác
Van bi đồng có ưu điểm về giá thành, độ tiện dụng và khả năng lắp đặt nhanh cho hệ DN nhỏ. Tuy nhiên, khi so với van bi inox, gang, thép hoặc nhựa, mỗi vật liệu sẽ phù hợp với từng môi trường, áp lực và mục đích sử dụng khác nhau.
| Vật liệu | Ưu điểm | Hạn chế | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|---|
| Van bi đồng | Gọn, dễ lắp ren, giá hợp lý, phù hợp hệ dân dụng và DN nhỏ | Không tối ưu cho hóa chất, nước ăn mòn hoặc hệ DN lớn áp lực cao | Nước sinh hoạt, khí nén nhẹ, dầu nhẹ, thiết bị vệ sinh, M&E dân dụng |
| Van bi inox | Chống gỉ tốt, sạch, bền, phù hợp nhiều môi trường ăn mòn nhẹ | Giá cao hơn van đồng trong cùng kích thước | Nước sạch, khí, hơi, dầu, hóa chất nhẹ, thực phẩm, công nghiệp |
| Van bi gang | Thân chắc, phù hợp DN lớn và hệ nước thông dụng | Kích thước lớn, chống ăn mòn kém hơn inox và nhựa | Cấp nước, PCCC, HVAC, trạm bơm, xử lý nước |
| Van bi thép | Chịu áp lực, chịu nhiệt tốt, phù hợp công nghiệp nặng | Dễ oxy hóa nếu dùng sai môi trường hoặc không có lớp bảo vệ | Hơi nóng, dầu, khí, hệ áp lực cao, nhà máy công nghiệp |
| Van bi nhựa | Nhẹ, chống ăn mòn tốt, giá tốt cho hệ nước và hóa chất nhẹ | Chịu nhiệt và chịu áp thấp hơn kim loại | Hồ bơi, xử lý nước, hóa chất nhẹ, tưới tiêu, nước thải áp thấp |
Nếu hệ thống là nước sinh hoạt, khí nén nhẹ hoặc cụm thiết bị DN nhỏ, van bi đồng là lựa chọn kinh tế và dễ thi công. Nếu môi trường có tính ăn mòn, yêu cầu độ sạch cao hoặc làm việc với hóa chất nhẹ, van bi inox hoặc van nhựa chuyên dụng có thể phù hợp hơn.
Với hệ hơi nóng, dầu nóng hoặc áp lực cao, cần kiểm tra kỹ catalogue, vật liệu seat và giới hạn nhiệt độ của van đồng. Không nên dùng van bi đồng cho môi trường vượt quá khả năng chịu nhiệt, chịu áp hoặc tương thích vật liệu của sản phẩm.
Nguyên lý hoạt động
Van bi đồng hoạt động bằng cơ cấu viên bi rỗng xoay quanh trục trong thân van. Khi lỗ bi nằm cùng hướng với đường ống, lưu chất đi qua van và van ở trạng thái mở hoàn toàn.
Khi tay gạt xoay 90 độ, phần kín của viên bi quay lại để chặn dòng chảy. Seat PTFE ôm sát viên bi, giúp tạo độ kín và hạn chế rò rỉ khi van ở trạng thái đóng.
Van bi đồng phù hợp nhất với chức năng đóng mở nhanh. Có thể dùng để điều tiết tạm thời trong một số hệ áp lực thấp, nhưng không nên dùng điều tiết lâu dài vì có thể làm mòn seat, xước bi hoặc gây rung dòng chảy.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN BI ĐỒNG
Trạng thái mở:
Dòng chảy -----> [ Lỗ bi trùng hướng dòng chảy ] ----->
Trạng thái đóng:
Dòng chảy -----> [ Phần kín của bi chặn dòng ] X
Mô phỏng vận hành:
Tay gạt
|
v
[ Trục van ]
|
v
[ Bi van đồng ]
Xoay 0 độ: Van mở hoàn toàn
Xoay 90 độ: Van đóng hoàn toàn
Góc trung gian: Điều tiết tương đối, không nên dùng lâu dài
Khi vận hành, không nên dùng lực quá mạnh nếu tay gạt bị kẹt. Cần kiểm tra cặn bẩn, áp lực đường ống, seat làm kín, trục van và tình trạng ren kết nối trước khi tiếp tục thao tác.
Vị trí lắp đặt
Van bi đồng thường được lắp tại các vị trí cần đóng mở nhanh trên hệ thống nước sinh hoạt, khí nén nhẹ, dầu nhẹ hoặc cụm thiết bị dân dụng. Van phù hợp với đường ống DN nhỏ, tủ kỹ thuật, hộp đồng hồ nước, thiết bị vệ sinh và các nhánh cấp nước cục bộ.
- Hệ cấp nước sinh hoạt: Lắp trên tuyến nước lạnh, nước nóng thông dụng, nhánh cấp căn hộ, nhà phố, khách sạn và công trình dân dụng.
- Hộp đồng hồ nước: Dùng để khóa mở nước trước hoặc sau đồng hồ, thuận tiện kiểm tra và bảo trì.
- Thiết bị vệ sinh: Lắp trước lavabo, bồn cầu, bình nóng lạnh, máy giặt, máy lọc nước hoặc cụm cấp nước nhỏ.
- Hệ khí nén nhẹ: Dùng để khóa mở khí cho cụm máy, dụng cụ hơi, bình tích áp nhỏ hoặc thiết bị khí nén thông dụng.
- Hệ dầu nhẹ: Sử dụng cho một số tuyến dầu kỹ thuật áp thấp nếu vật liệu gioăng và seat phù hợp.
- Cụm thiết bị M&E: Lắp tại tủ kỹ thuật, tuyến phụ trợ, cụm đồng hồ, cụm bơm nhỏ và hệ đường ống dân dụng.
Khi bố trí van, cần chừa không gian đủ để xoay tay gạt 90 độ và thao tác bảo trì. Không nên lắp van ở vị trí chịu lực kéo, lực uốn từ đường ống hoặc nơi có môi trường ăn mòn mạnh làm giảm tuổi thọ vật liệu đồng.
Hướng dẫn lựa chọn
Để chọn đúng van bi đồng, cần xác định kích thước đường ống, áp lực làm việc, kiểu ren, vật liệu thân van, loại tay gạt và môi trường sử dụng. Van chọn đúng giúp đóng mở kín, thao tác nhẹ và hạn chế rò rỉ tại kết nối ren.
- Kích thước DN: Chọn theo đường kính ống như DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50 hoặc kích thước ren tương ứng 1/2 inch đến 2 inch.
- Áp lực làm việc: Kiểm tra PN10, PN16, PN25 hoặc mức áp theo catalogue để phù hợp áp lực thực tế của hệ thống.
- Vật liệu thân van: Đồng thau phù hợp hệ thông dụng; đồng mạ crom hoặc niken tăng tính thẩm mỹ và chống oxy hóa bề mặt.
- Kiểu kết nối: Ren trong dùng phổ biến; ren ngoài hoặc rắc co phù hợp vị trí cần kết nối với thiết bị, đồng hồ hoặc phụ kiện.
- Vật liệu seat: PTFE/Teflon phù hợp nước, khí nén nhẹ và nhiều lưu chất thông dụng.
- Loại tay gạt: Tay gạt thép bọc nhựa dễ thao tác; tay bướm phù hợp vị trí hẹp hoặc thiết bị nhỏ.
- Môi trường sử dụng: Xác định nước sạch, nước nóng, khí nén nhẹ, dầu nhẹ hoặc lưu chất khác để chọn đúng cấu hình.
- Nhiệt độ làm việc: Đối chiếu nhiệt độ lưu chất với giới hạn của seat, gioăng và vật liệu thân van.
- Điều kiện lắp đặt: Kiểm tra không gian xoay tay gạt, hướng đường ống, lực đỡ ống và khả năng tháo bảo trì.
- Hồ sơ kỹ thuật: Công trình nên yêu cầu catalogue, xuất xứ, thông số áp lực, thương hiệu và CO/CQ nếu cần nghiệm thu.
Với hệ nước sinh hoạt thông dụng, van bi đồng nối ren là lựa chọn phổ biến và dễ thay thế. Với môi trường có hóa chất, nước mặn, nước có clo cao hoặc yêu cầu vệ sinh nghiêm ngặt, nên cân nhắc van inox hoặc vật liệu chuyên dụng hơn.
Hướng dẫn lắp đặt
Van bi đồng cần được lắp đúng chiều kết nối, đúng kỹ thuật làm kín ren và tránh siết quá lực. Trước khi lắp, cần kiểm tra thân van, tay gạt, đầu ren, seat, gioăng và tình trạng đường ống để đảm bảo van vận hành ổn định.
| Bước | Nội dung thực hiện | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Bước 1 | Kiểm tra thông số van | Đối chiếu DN, kích thước ren, áp lực, vật liệu, nhiệt độ và lưu chất sử dụng. |
| Bước 2 | Vệ sinh đường ống | Loại bỏ cát, cặn ren, băng tan cũ, rỉ sét và dị vật để tránh xước bi hoặc seat. |
| Bước 3 | Kiểm tra ren kết nối | Ren phải sạch, không mẻ, không lệch bước và phù hợp với ren của đường ống hoặc phụ kiện. |
| Bước 4 | Làm kín ren | Dùng băng tan hoặc keo làm kín phù hợp, quấn vừa đủ để tránh rò rỉ và không làm nứt thân van. |
| Bước 5 | Siết van vào đường ống | Siết bằng dụng cụ phù hợp tại phần lục giác của thân van, không dùng tay gạt để vặn van. |
| Bước 6 | Căn chỉnh tay gạt | Đảm bảo tay gạt có đủ không gian xoay 90 độ và không va chạm tường, thiết bị hoặc đường ống khác. |
| Bước 7 | Kiểm tra đóng mở | Xoay thử tay gạt để kiểm tra độ nhẹ, hành trình 0–90 độ và trạng thái đóng mở rõ ràng. |
| Bước 8 | Thử áp hệ thống | Mở nước hoặc khí từ từ, kiểm tra rò rỉ tại đầu ren, thân van, trục và vị trí làm kín. |
| Bước 9 | Chạy thử vận hành | Quan sát áp lực, lưu lượng, tiếng ồn, độ kín và khả năng đóng mở trong điều kiện thực tế. |
| Bước 10 | Bảo trì định kỳ | Kiểm tra tay gạt, đai ốc, trục van, đầu ren, seat, gioăng và tình trạng rò rỉ theo chu kỳ. |
Không nên dùng tay gạt để siết van vào đường ống vì dễ làm cong tay gạt hoặc hỏng trục van. Với hệ có cặn, nên lắp lọc trước hoặc vệ sinh đường ống trước khi đưa van vào vận hành.
Câu hỏi thường gặp
Van bi đồng dùng để làm gì?
Van dùng để đóng mở nhanh dòng chảy trong hệ nước sinh hoạt, nước nóng lạnh, khí nén nhẹ, dầu nhẹ, thiết bị vệ sinh và công trình dân dụng.
Van bi đồng có dùng cho nước nóng được không?
Có thể dùng nếu nhiệt độ nước nằm trong giới hạn của van, seat và gioăng làm kín. Cần kiểm tra catalogue trước khi dùng cho nước nóng liên tục.
Van bi đồng có dùng cho khí nén được không?
Có thể dùng cho khí nén nhẹ nếu áp lực làm việc phù hợp. Với hệ khí nén công nghiệp áp cao, nên chọn van đúng thông số kỹ thuật.
Van bi đồng khác gì van bi inox?
Van bi đồng có giá tốt, gọn và phù hợp hệ dân dụng DN nhỏ. Van bi inox chống gỉ, chống ăn mòn và phù hợp môi trường công nghiệp hơn.
Nên chọn van bi đồng tay gạt hay tay bướm?
Tay gạt dễ thao tác và phù hợp đa số vị trí. Tay bướm gọn hơn, phù hợp không gian hẹp hoặc các cụm thiết bị nhỏ.
Khi mua van bi đồng cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, kích thước ren, áp lực, vật liệu đồng, seat, gioăng, tay gạt, môi trường sử dụng, thương hiệu, xuất xứ và CO/CQ nếu cần.



