Van bi tay gạt
2 Products
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo van bi tay gạt
Dưới đây là bảng giá tham khảo van bi tay gạt được tổng hợp theo một số model cụ thể, gồm : Sanwa BV-FB, MIHA-XK-PN20, MIHA-PN16, MIHA màu PN16 và MBV-PN10. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá giữa các dòng van bi đồng tay gạt.
| DN | Sanwa BV-FB | MIHA-XK-PN20 | MIHA-PN16 | MIHA màu PN16 | MBV-PN10 |
|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 86.000 đ | 99.400 đ | 88.500 đ | 88.500 đ | 72.500 đ |
| DN20 | 123.000 đ | 144.700 đ | 130.600 đ | 130.600 đ | 85.900 đ |
| DN25 | 182.000 đ | 208.800 đ | 188.400 đ | 148.500 đ | |
| DN32 | 400.000 đ | 366.200 đ | 335.800 đ | 269.200 đ | |
| DN40 | 470.000 đ | 547.000 đ | 456.000 đ | 369.800 đ | |
| DN50 | 820.000 đ | 782.900 đ | 685.300 đ | 601.600 đ | |
| DN65 | 1.800.000 đ | 1.553.000 đ | 1.355.400 đ | ||
| DN80 | 2.300.000 đ | 2.168.900 đ | 1.900.900 đ | ||
| DN100 | 3.500.000 đ | 3.248.700 đ | 2.853.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các model có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm van bi tay gạt. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, vật liệu, áp lực PN, tiêu chuẩn kỹ thuật, VAT và điều kiện giao hàng.
Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu, áp lực PN, tiêu chuẩn kết nối, model hoặc thương hiệu mong muốn để được tư vấn và báo giá theo đúng nhu cầu sử dụng.
Tổng quan
Van bi tay gạt là dòng van bi vận hành thủ công bằng tay gạt, sử dụng viên bi rỗng bên trong thân van để đóng mở dòng chảy. Khi tay gạt xoay 90 độ, lỗ bi sẽ trùng hoặc vuông góc với hướng dòng chảy, giúp van mở hoặc đóng nhanh chóng.
Sản phẩm được sử dụng phổ biến trong hệ thống nước, khí nén, dầu nhẹ, hơi, hóa chất nhẹ, dân dụng, M&E và nhà máy công nghiệp. Van bi tay gạt có cấu tạo đơn giản, thao tác dễ, chi phí hợp lý và phù hợp với nhiều vị trí cần đóng mở trực tiếp.
Van bi tay gạt có nhiều vật liệu như inox, đồng, gang, thép, nhựa; kiểu kết nối ren, mặt bích, hàn, rắc co hoặc clamp. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng DN, PN, vật liệu thân van, seat làm kín, kiểu kết nối, nhiệt độ, áp lực, lưu chất và hồ sơ CO/CQ.
Đặc điểm nổi bật
Điểm nổi bật của van bi tay gạt là khả năng đóng mở nhanh, dễ nhận biết trạng thái và không cần nguồn điện hay khí nén. Người vận hành chỉ cần xoay tay gạt một góc 90 độ để chuyển van từ trạng thái mở sang đóng hoặc ngược lại.
Van phù hợp với các hệ thống có tần suất đóng mở vừa phải, vị trí dễ tiếp cận và không yêu cầu tự động hóa. Nhờ thiết kế đơn giản, van bi tay gạt dễ lắp đặt, dễ thay thế và có chi phí đầu tư thấp hơn so với van bi điều khiển điện hoặc khí nén.
- Đóng mở nhanh: Tay gạt xoay 90 độ giúp thao tác nhanh, dứt khoát và dễ kiểm soát trạng thái van.
- Dễ sử dụng: Không cần nguồn điện, khí nén hoặc tủ điều khiển, phù hợp vận hành thủ công.
- Độ kín tốt: Bi van kết hợp seat PTFE, RPTFE hoặc vật liệu phù hợp giúp hạn chế rò rỉ.
- Chi phí hợp lý: Tối ưu cho hệ dân dụng, M&E, cấp nước, khí nén và công nghiệp thông dụng.
- Đa dạng vật liệu: Có inox, đồng, gang, thép, nhựa để phù hợp nhiều môi trường sử dụng.
- Lắp đặt linh hoạt: Có loại nối ren, mặt bích, hàn, rắc co, clamp tùy đường ống và điều kiện thi công.
Cấu tạo vật liệu
Van bi tay gạt có cấu tạo gồm thân van, bi van, trục van, seat làm kín, gioăng, tay gạt và đầu kết nối. Các bộ phận này phối hợp để tạo khả năng đóng mở nhanh, làm kín ổn định và đảm bảo dòng chảy đi qua van.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân van | Inox, đồng, gang, thép, nhựa PVC/UPVC/PP | Chịu áp lực đường ống, bảo vệ bi van và kết nối với hệ thống. |
| Bi van | Inox, đồng mạ crom, thép mạ, nhựa kỹ thuật | Xoay 0–90 độ để đóng hoặc mở dòng chảy đi qua van. |
| Trục van | Inox, đồng, thép không gỉ, hợp kim | Truyền lực từ tay gạt xuống bi van để thực hiện đóng mở. |
| Seat làm kín | PTFE, RPTFE, PPL, Teflon | Làm kín giữa bi van và thân van, hạn chế rò rỉ khi van đóng. |
| Gioăng làm kín | PTFE, EPDM, NBR, Viton, graphite | Làm kín tại trục, thân van, mặt bích, ren và các vị trí lắp ghép. |
| Tay gạt | Thép bọc nhựa, inox, nhôm, hợp kim | Đóng mở van thủ công bằng thao tác xoay 90 độ. |
| Đai ốc tay gạt | Thép mạ, inox, hợp kim | Cố định tay gạt với trục van, giúp truyền lực ổn định khi vận hành. |
| Kết nối | Ren, mặt bích, hàn, rắc co, clamp | Kết nối van với đường ống theo tiêu chuẩn thiết kế và điều kiện lắp đặt. |
Với hệ dân dụng DN nhỏ, van bi đồng tay gạt nối ren được sử dụng rất phổ biến. Với hệ công nghiệp, nước sạch, hóa chất nhẹ hoặc môi trường yêu cầu chống gỉ, van bi inox tay gạt là lựa chọn phù hợp hơn.
So sánh với các loại van bi khác
Van bi tay gạt phù hợp với hệ thống cần đóng mở thủ công, thao tác nhanh và chi phí đầu tư hợp lý. Để lựa chọn đúng, cần so sánh với van bi điều khiển điện, van bi khí nén và các dòng van bi theo vật liệu.
| Loại van | Ưu điểm | Hạn chế | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|---|
| Van bi tay gạt | Giá tốt, dễ lắp đặt, đóng mở nhanh, không cần điện hoặc khí nén | Không phù hợp vị trí xa, tần suất đóng mở cao hoặc yêu cầu tự động hóa | Nước, khí, dầu nhẹ, dân dụng, M&E, công nghiệp thông dụng |
| Van bi điều khiển điện | Điều khiển từ xa, dễ tích hợp tủ điện, PLC, BMS | Chi phí cao hơn, phụ thuộc nguồn điện và tốc độ đóng mở thường chậm hơn khí nén | HVAC, cấp nước, xử lý nước, công trình M&E, tự động hóa vừa phải |
| Van bi khí nén | Đóng mở nhanh, phù hợp tần suất cao và dây chuyền sản xuất | Cần nguồn khí nén, van điện từ, lọc điều áp và phụ kiện khí | Nhà máy, xử lý nước, hóa chất nhẹ, khí nén, tự động hóa công nghiệp |
| Van bi tay bướm | Gọn hơn tay gạt dài, phù hợp vị trí hẹp và thiết bị nhỏ | Lực thao tác hạn chế hơn tay gạt dài, thường dùng cho DN nhỏ | Thiết bị vệ sinh, cụm máy nhỏ, hộp kỹ thuật, dân dụng |
| Van bi tuyến tính | Có thể điều tiết góc mở theo tín hiệu điều khiển | Giá cao hơn, cần actuator và bộ điều khiển phù hợp | Hệ cần điều chỉnh lưu lượng, tự động hóa, xử lý nước, HVAC |
Nếu hệ thống chỉ cần đóng mở tại chỗ và vị trí lắp dễ thao tác, van bi tay gạt là lựa chọn kinh tế, bền và dễ sử dụng. Nếu cần điều khiển từ xa hoặc vận hành tự động, nên chọn van bi điện hoặc van bi khí nén.
Với các tuyến DN lớn, áp lực cao hoặc tay gạt khó thao tác, cần cân nhắc van bi tay quay, van bi điều khiển hoặc loại có cơ cấu trợ lực. Không nên cố vận hành bằng tay gạt nếu mô-men xoắn của van quá lớn.
Nguyên lý hoạt động
Van bi tay gạt hoạt động bằng cơ cấu viên bi rỗng xoay quanh trục trong thân van. Khi tay gạt nằm song song với đường ống, lỗ bi thường trùng với hướng dòng chảy và van ở trạng thái mở.
Khi tay gạt xoay vuông góc với đường ống, bi van xoay 90 độ, phần kín của viên bi chặn dòng chảy và van chuyển sang trạng thái đóng. Seat làm kín ôm sát bi van giúp hạn chế rò rỉ khi van đóng.
Van bi tay gạt phù hợp nhất cho chức năng đóng mở hoàn toàn. Van có thể dùng để điều tiết tạm thời trong một số hệ áp lực thấp, nhưng không nên dùng điều tiết lâu dài vì dễ làm mòn seat, xước bi hoặc gây rung dòng chảy.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN BI TAY GẠT
Trạng thái mở:
Tay gạt song song đường ống
|
v
Dòng chảy -----> [ Lỗ bi trùng hướng dòng chảy ] ----->
Trạng thái đóng:
Tay gạt vuông góc đường ống
|
v
Dòng chảy -----> [ Phần kín của bi chặn dòng ] X
Mô phỏng vận hành:
Tay gạt
|
v
[ Trục van ]
|
v
[ Bi van ]
Xoay 0 độ: Van mở hoàn toàn
Xoay 90 độ: Van đóng hoàn toàn
Góc trung gian: Điều tiết tương đối, không nên dùng lâu dài
Khi vận hành, không nên dùng ống nối dài hoặc lực quá mạnh để xoay tay gạt nếu van bị kẹt. Cần kiểm tra cặn bẩn, áp lực đường ống, seat, trục van và tình trạng bi van trước khi tiếp tục thao tác.
Vị trí lắp đặt
Van bi tay gạt thường được lắp tại các vị trí cần đóng mở nhanh, dễ quan sát và dễ thao tác trực tiếp. Van phù hợp với hệ nước, khí nén, dầu nhẹ, thiết bị dân dụng, tủ kỹ thuật, cụm máy và đường ống công nghiệp thông dụng.
- Hệ cấp nước: Lắp trên tuyến nước sạch, nước kỹ thuật, bồn chứa, nhánh cấp nước hoặc hệ phân phối nước.
- Hộp kỹ thuật: Dùng trong tủ kỹ thuật, hộp đồng hồ nước, phòng máy nhỏ hoặc cụm thiết bị M&E.
- Hệ khí nén: Lắp để khóa mở khí cho máy móc, bình tích áp, dụng cụ hơi hoặc nhánh cấp khí.
- Hệ dầu nhẹ: Dùng cho tuyến dầu kỹ thuật, dầu bôi trơn hoặc lưu chất không ăn mòn nếu vật liệu phù hợp.
- Hệ xử lý nước: Lắp trên tuyến lọc, tuyến xả, tuyến rửa ngược, nước sau xử lý hoặc cụm thiết bị phụ trợ.
- Nhà máy công nghiệp: Phù hợp tuyến phụ trợ, nước làm mát, khí, dầu nhẹ, dung dịch kỹ thuật và cụm sản xuất.
Khi bố trí van, cần chừa đủ không gian để tay gạt xoay 90 độ và thuận tiện thao tác bảo trì. Không nên lắp van tại vị trí bị che khuất, khó thao tác hoặc nơi tay gạt dễ va chạm với tường, thiết bị và đường ống khác.
Hướng dẫn lựa chọn
Để chọn đúng van bi tay gạt, cần xác định kích thước đường ống, vật liệu thân van, áp lực làm việc, kiểu kết nối, seat làm kín và môi trường sử dụng. Van chọn đúng giúp đóng mở nhẹ, kín, bền và thuận tiện bảo trì.
- Kích thước DN: Chọn theo đường kính ống như DN15, DN20, DN25, DN32, DN40, DN50, DN65, DN80, DN100 hoặc lớn hơn.
- Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25, PN40, Class 150 hoặc thông số áp lực theo catalogue của nhà sản xuất.
- Vật liệu thân van: Đồng phù hợp dân dụng; inox phù hợp chống gỉ; gang phù hợp DN lớn hệ nước; nhựa phù hợp hóa chất nhẹ áp thấp.
- Vật liệu seat: PTFE dùng phổ biến; RPTFE bền hơn; PPL phù hợp nhiệt độ cao hơn; EPDM/NBR chọn theo lưu chất cụ thể.
- Kiểu kết nối: Ren phù hợp DN nhỏ; mặt bích phù hợp DN lớn; hàn, clamp hoặc rắc co dùng theo yêu cầu hệ thống.
- Kiểu tay gạt: Tay gạt dài dễ thao tác; tay bướm gọn hơn cho vị trí hẹp; tay khóa phù hợp nơi cần hạn chế thao tác sai.
- Môi trường sử dụng: Xác định nước, khí, hơi, dầu nhẹ, hóa chất nhẹ, thực phẩm hoặc nước thải để chọn vật liệu tương thích.
- Nhiệt độ làm việc: Đối chiếu nhiệt độ lưu chất với giới hạn của thân van, seat, gioăng và tay gạt.
- Điều kiện lắp đặt: Kiểm tra không gian xoay tay gạt, vị trí thao tác, lực đường ống và khả năng tháo bảo trì.
- Hồ sơ kỹ thuật: Công trình nên yêu cầu catalogue, CO/CQ, test áp, xuất xứ, tiêu chuẩn kết nối và bản vẽ kích thước.
Với hệ dân dụng và DN nhỏ, van bi đồng tay gạt nối ren thường là lựa chọn kinh tế. Với hệ công nghiệp, môi trường ẩm, hóa chất nhẹ hoặc yêu cầu chống gỉ, nên ưu tiên van bi inox tay gạt và kiểm tra đúng vật liệu seat.
Câu hỏi thường gặp
Van bi tay gạt dùng để làm gì?
Van dùng để đóng mở nhanh dòng chảy trong hệ nước, khí, dầu nhẹ, hơi, hóa chất nhẹ, dân dụng, M&E và công nghiệp thông dụng.
Van bi tay gạt có điều tiết lưu lượng được không?
Có thể điều tiết tạm thời, nhưng không nên dùng lâu dài vì dễ làm mòn seat, xước bi và không chính xác như van điều tiết chuyên dụng.
Nên chọn van bi tay gạt inox, đồng hay nhựa?
Van đồng phù hợp dân dụng DN nhỏ, van inox phù hợp chống gỉ và công nghiệp, van nhựa phù hợp nước hoặc hóa chất nhẹ áp lực thấp.
Van bi tay gạt nối ren và mặt bích khác nhau thế nào?
Nối ren phù hợp DN nhỏ, lắp nhanh và chi phí tốt. Mặt bích phù hợp DN lớn, áp lực cao hơn và vị trí cần tháo bảo trì thuận tiện.
Van bi tay gạt có dùng cho khí nén được không?
Có thể dùng nếu áp lực, vật liệu thân van, seat và gioăng phù hợp với khí nén. Với hệ áp cao, nên kiểm tra catalogue trước khi lắp.
Khi mua van bi tay gạt cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, PN, vật liệu thân van, seat, gioăng, kiểu kết nối, nhiệt độ, áp lực, lưu chất, thương hiệu, xuất xứ và CO/CQ.


