Van bướm khí nén

Filters

3 Products

Giới thiệu dòng sản phẩm

Bảng giá tham khảo van bướm khí nén

Dưới đây là bảng giá tham khảo van bướm khí nén được tổng hợp theo một số dòng sản phẩm cụ thể, gồm : Haitima gang, Haitima inox, Kosaplus gang và Kosaplus inox. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá giữa dạng điều khiển ON/OFF và tuyến tính.

DN Haitima gang ON/OFF Haitima gang tuyến tính Haitima inox ON/OFF Haitima inox tuyến tính Kosaplus gang ON/OFF Kosaplus gang tuyến tính Kosaplus inox ON/OFF Kosaplus inox tuyến tính
DN40 1.481.000 đ 12.001.000 đ 2.232.000 đ 12.652.000 đ 2.730.000 đ
DN50 1.493.000 đ 12.013.000 đ 2.281.000 đ 12.701.000 đ 2.244.000 đ 12.664.000 đ 2.985.000 đ 13.400.000 đ
DN65 1.525.000 đ 12.045.000 đ 2.467.000 đ 12.887.000 đ 2.276.000 đ 12.696.000 đ 3.168.000 đ 13.638.000 đ
DN80 2.013.000 đ 12.533.000 đ 3.285.000 đ 13.705.000 đ 2.905.000 đ 13.325.000 đ 4.118.000 đ 14.091.000 đ
DN100 2.210.000 đ 12.730.000 đ 3.682.000 đ 14.102.000 đ 3.093.000 đ 13.513.000 đ 4.515.000 đ 14.985.000 đ
DN125 2.993.000 đ 13.563.000 đ 4.950.000 đ 15.370.000 đ 4.068.000 đ 14.488.000 đ 5.975.000 đ 15.839.000 đ
DN150 3.583.000 đ 14.153.000 đ 6.008.000 đ 16.428.000 đ 4.251.000 đ 14.671.000 đ 6.576.000 đ 17.046.000 đ
DN200 6.620.000 đ 17.190.000 đ 9.266.000 đ 19.686.000 đ 7.524.000 đ 17.944.000 đ 10.070.000 đ 20.540.000 đ
DN250 7.893.000 đ 18.463.000 đ 13.654.000 đ 24.074.000 đ 8.797.000 đ 19.217.000 đ 13.582.000 đ 24.105.000 đ
DN300 10.595.000 đ 21.315.000 đ 21.207.000 đ 31.627.000 đ 13.253.000 đ 23.673.000 đ 21.533.000 đ 32.050.000 đ
DN350 19.142.000 đ 30.062.000 đ 13.822.000 đ 24.242.000 đ
DN400 23.232.000 đ 34.152.000 đ 17.912.000 đ 28.332.000 đ
DN450 41.661.000 đ 52.581.000 đ 48.945.000 đ 59.365.000 đ
DN500 46.970.000 đ 57.890.000 đ 54.254.000 đ 64.674.000 đ
DN600 84.840.000 đ 95.260.000 đ

Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các dòng van bướm khí nén có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm van bướm khí nén. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, vật liệu thân van, dạng điều khiển, tiêu chuẩn kỹ thuật, VAT và điều kiện giao hàng.

Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu, áp lực PN, tiêu chuẩn kết nối, model hoặc thương hiệu mong muốn để được tư vấn và báo giá theo đúng nhu cầu sử dụng.

Tổng quan

Van bướm điều khiển khí nén là dòng van bướm được lắp bộ truyền động khí nén để đóng mở hoặc điều tiết lưu lượng tự động trong hệ thống đường ống. Van vận hành bằng áp lực khí nén, không cần thao tác tay trực tiếp, phù hợp với các hệ thống cần đóng mở nhanh và tự động hóa.

Sản phẩm thường được sử dụng trong hệ thống cấp nước, khí nén, PCCC, HVAC, xử lý nước, nước thải, hóa chất nhẹ, thực phẩm, nhà máy sản xuất và các dây chuyền công nghiệp. Van có thể dùng bộ khí nén tác động đơn hoặc tác động kép tùy yêu cầu vận hành.

Van bướm khí nén có nhiều vật liệu như gang, inox, thép, nhựa; gioăng làm kín EPDM, NBR, PTFE, Viton; kết nối wafer, lug hoặc mặt bích. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng DN, PN, vật liệu van, áp suất khí cấp, kiểu actuator, phụ kiện khí nén và hồ sơ CO/CQ.

Đặc điểm nổi bật

Điểm nổi bật của van bướm điều khiển khí nén là tốc độ đóng mở nhanh, độ ổn định cao và phù hợp với môi trường công nghiệp vận hành liên tục. Bộ truyền động khí nén tạo mô-men xoắn lớn, giúp xoay trục van và đĩa van nhanh chóng theo tín hiệu điều khiển.

Van có thể kết hợp với van điện từ, công tắc hành trình, bộ lọc điều áp, positioner và tủ điều khiển để vận hành tự động. Đây là lựa chọn phù hợp cho dây chuyền sản xuất, hệ xử lý nước, hệ khí nén, hóa chất nhẹ và các hệ thống cần đóng mở nhiều lần trong ngày.

  • Đóng mở nhanh: Bộ khí nén giúp van phản hồi nhanh hơn so với nhiều dòng điều khiển điện thông dụng.
  • Vận hành tự động: Có thể điều khiển bằng tín hiệu từ tủ điện, PLC hoặc hệ thống tự động hóa.
  • Độ bền cao: Phù hợp hệ thống công nghiệp vận hành thường xuyên, đóng mở nhiều chu kỳ.
  • An toàn trong môi trường ẩm: Không đặt motor điện trực tiếp trên van, phù hợp một số khu vực ẩm hoặc có yêu cầu hạn chế thiết bị điện.
  • Đa dạng chế độ: Có loại tác động đơn, tác động kép, ON/OFF hoặc tuyến tính khi kết hợp positioner.
  • Dễ tích hợp phụ kiện: Có thể lắp van điện từ, limit switch, bộ lọc khí, giảm âm và bộ định vị tuyến tính.

Cấu tạo vật liệu

Van bướm điều khiển khí nén gồm hai phần chính là thân van bướm và bộ truyền động khí nén. Thân van đảm nhiệm chức năng đóng mở dòng chảy, còn bộ khí nén tạo chuyển động quay để điều khiển trục và đĩa van.

Bộ phận Vật liệu thường dùng Chức năng
Thân van Gang, gang cầu, inox, thép, nhựa Chịu áp lực đường ống, định vị đĩa van và kết nối van với hệ thống.
Đĩa van Inox, gang mạ, thép, nhựa, inox bọc PTFE Xoay 0–90 độ để đóng, mở hoặc điều tiết lưu lượng đi qua van.
Trục van Inox 304, inox 316, thép không gỉ Truyền lực xoay từ bộ khí nén xuống đĩa van.
Gioăng làm kín EPDM, NBR, PTFE, Viton Làm kín giữa đĩa van và thân van, hạn chế rò rỉ khi van đóng.
Bộ truyền động khí nén Hợp kim nhôm, thép, inox, sơn phủ bảo vệ Nhận khí nén và tạo mô-men xoắn để vận hành van.
Piston / bánh răng Hợp kim, thép, nhôm kỹ thuật Chuyển đổi áp lực khí nén thành chuyển động quay của trục actuator.
Lò xo hồi vị nếu có Thép đàn hồi, thép không gỉ Đưa van về trạng thái đóng hoặc mở khi mất khí đối với actuator tác động đơn.
Van điện từ Thân nhôm, đồng, inox, cuộn coil điện Điều khiển cấp hoặc xả khí vào bộ truyền động theo tín hiệu điện.
Công tắc hành trình Hợp kim, nhựa kỹ thuật, tiếp điểm điện Phản hồi trạng thái đóng mở của van về tủ điện hoặc PLC.
Kết nối Wafer, lug, mặt bích Kết nối van với đường ống theo tiêu chuẩn thiết kế và điều kiện thi công.

Với hệ nước sạch, PCCC, HVAC và xử lý nước, thân gang, đĩa inox, trục inox và gioăng EPDM là cấu hình phổ biến. Với hóa chất nhẹ, thực phẩm hoặc môi trường ăn mòn, nên ưu tiên thân inox, đĩa inox, gioăng PTFE hoặc vật liệu chuyên dụng tương thích.

So sánh với các loại van bướm khác

Van bướm điều khiển khí nén phù hợp với hệ thống cần tốc độ đóng mở nhanh, tần suất vận hành cao và đã có sẵn nguồn khí nén. Để chọn đúng sản phẩm, có thể so sánh với van bướm tay gạt, van bướm tay quay và van bướm điều khiển điện theo điều kiện thực tế.

Loại van Ưu điểm Hạn chế Ứng dụng phù hợp
Van bướm điều khiển khí nén Đóng mở nhanh, bền, phù hợp tự động hóa và tần suất cao Cần nguồn khí nén, van điện từ và phụ kiện khí đi kèm Nhà máy, xử lý nước, khí nén, hóa chất nhẹ, dây chuyền tự động
Van bướm điều khiển điện Dễ kết nối tủ điện, PLC, BMS, không cần hệ khí nén Đóng mở chậm hơn, phụ thuộc nguồn điện và chi phí cao hơn van tay HVAC, M&E, PCCC, xử lý nước, công trình điều khiển từ xa
Van bướm tay gạt Giá tốt, thao tác nhanh, cấu tạo đơn giản Phải vận hành thủ công, không tối ưu cho DN lớn hoặc vị trí xa Đường ống nhỏ, nước sạch, khí, hệ kỹ thuật thông dụng
Van bướm tay quay Vận hành nhẹ hơn tay gạt, phù hợp DN lớn hơn Cần thao tác thủ công, không phù hợp hệ tự động hóa Cấp nước, PCCC, trạm bơm, đường ống DN lớn

Nếu hệ thống đã có máy nén khí và cần van đóng mở nhanh, van bướm khí nén là lựa chọn rất phù hợp. Nếu công trình không có nguồn khí nén và chỉ cần điều khiển từ xa theo tín hiệu điện, van bướm điều khiển điện có thể thuận tiện hơn.

Với các vị trí lắp đặt dễ thao tác, tần suất đóng mở thấp và yêu cầu tiết kiệm chi phí, van bướm tay gạt hoặc tay quay vẫn là lựa chọn hợp lý. Ngược lại, với dây chuyền tự động hóa, van bướm khí nén giúp tăng tốc độ phản hồi và giảm phụ thuộc vào vận hành thủ công.

Nguyên lý hoạt động

Van bướm điều khiển khí nén hoạt động bằng cách cấp khí nén vào bộ truyền động. Áp lực khí tác động lên piston hoặc cơ cấu bánh răng bên trong actuator, tạo chuyển động quay để xoay trục van và đĩa van trong thân van.

Khi đĩa van xoay song song với chiều dòng chảy, van ở trạng thái mở. Khi đĩa van xoay vuông góc với dòng chảy, van ở trạng thái đóng. Với loại tuyến tính, bộ positioner giúp điều chỉnh góc mở theo tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V để kiểm soát lưu lượng.

Actuator tác động kép cần cấp khí cho cả hai chiều đóng và mở. Actuator tác động đơn sử dụng lò xo hồi vị, khi mất khí có thể tự đóng hoặc tự mở tùy cấu hình an toàn của hệ thống.

SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN BƯỚM ĐIỀU KHIỂN KHÍ NÉN

Nguồn khí nén
     |
     v
[Bộ lọc điều áp] ---- [Van điện từ] ---- [Actuator khí nén]
                                             |
                                             v
                                         [Trục van]
                                             |
                                             v
                                      [Đĩa van bướm]


Trạng thái mở:

  Dòng chảy ----->  | Đĩa song song dòng chảy |  ----->


Trạng thái đóng:

  Dòng chảy ----->  | Đĩa vuông góc dòng chảy |  X


Mô phỏng điều khiển tự động:

  Tủ điện / PLC ---- tín hiệu ---- Van điện từ ---- Khí nén cấp vào actuator

  Lệnh mở:  Khí nén cấp vào actuator -> Đĩa van mở
  Lệnh đóng: Khí nén đảo chiều/xả khí -> Đĩa van đóng

Khi chọn van, cần xác định rõ actuator tác động đơn hay tác động kép. Với hệ yêu cầu an toàn khi mất khí, nên chọn tác động đơn hồi vị về trạng thái đóng hoặc mở theo thiết kế vận hành.

Vị trí lắp đặt

Van bướm điều khiển khí nén thường được lắp tại các vị trí cần đóng mở nhanh, tự động hóa và có sẵn nguồn khí nén. Van phù hợp với dây chuyền sản xuất, hệ xử lý nước, hệ khí nén, khu vực hóa chất nhẹ, phòng bơm và các tuyến công nghiệp.

  • Dây chuyền sản xuất: Điều khiển đóng mở dòng nước, khí, dung dịch hoặc lưu chất phụ trợ theo chu trình tự động.
  • Hệ xử lý nước: Dùng trên tuyến lọc, rửa ngược, xả thải, tuần hoàn, cấp hóa chất hoặc chuyển hướng dòng chảy.
  • Hệ khí nén: Điều khiển đóng mở tuyến khí cấp cho thiết bị, cụm phân phối hoặc dây chuyền công nghệ.
  • Hệ HVAC: Điều khiển nước nóng, nước lạnh, nước tuần hoàn trong chiller, AHU, FCU và bơm tuần hoàn.
  • Hệ PCCC: Lắp trên các tuyến cần điều khiển tự động hoặc giám sát trạng thái theo thiết kế kỹ thuật.
  • Khu vực khó thao tác: Phù hợp vị trí trên cao, trong hầm kỹ thuật, khu vực nguy hiểm hoặc cần vận hành từ xa.

Khi bố trí van, cần đảm bảo có đường khí nén ổn định, áp suất khí đủ, không gian lắp phụ kiện và vị trí thuận tiện để bảo trì. Bộ actuator nên được lắp ở nơi hạn chế ngập nước, bụi bẩn nặng hoặc va đập cơ học trực tiếp.

Hướng dẫn lựa chọn

Để chọn đúng van bướm điều khiển khí nén, cần xác định kích thước đường ống, áp lực làm việc, lưu chất, vật liệu van, kiểu actuator và phụ kiện khí nén đi kèm. Ngoài thân van, bộ truyền động khí nén phải đủ mô-men để vận hành ổn định.

  • Kích thước DN: Chọn theo đường kính ống như DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200, DN250, DN300 hoặc lớn hơn.
  • Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25 hoặc Class 150 theo áp suất vận hành và thiết kế hệ thống.
  • Vật liệu thân van: Gang phù hợp nước, PCCC, HVAC; inox phù hợp môi trường sạch hoặc ăn mòn nhẹ; nhựa phù hợp hóa chất nhẹ áp thấp.
  • Vật liệu đĩa van: Inox chống gỉ tốt; gang mạ phù hợp nước thông dụng; nhựa hoặc PTFE phù hợp môi trường hóa chất nhẹ.
  • Gioăng làm kín: EPDM phù hợp nước sạch; NBR phù hợp dầu nhẹ; PTFE phù hợp hóa chất; Viton phù hợp môi trường đặc thù hơn.
  • Kiểu kết nối: Wafer gọn nhẹ; lug cố định chắc hơn; mặt bích phù hợp tuyến DN lớn và yêu cầu tháo lắp bảo trì.
  • Kiểu actuator: Tác động kép dùng khí cho cả hai chiều; tác động đơn có lò xo hồi vị khi mất khí.
  • Áp suất khí cấp: Thường cần kiểm tra dải 4–8 bar hoặc theo catalogue để actuator tạo đủ mô-men vận hành.
  • Phụ kiện khí nén: Cần chọn van điện từ, limit switch, bộ lọc điều áp, giảm âm, ống khí và đầu nối phù hợp.
  • Dạng điều khiển: ON/OFF dùng đóng mở hoàn toàn; tuyến tính cần thêm positioner để điều tiết theo tín hiệu 4-20mA hoặc 0-10V.
  • Hồ sơ kỹ thuật: Công trình dự án nên yêu cầu catalogue, CO/CQ, test áp, xuất xứ, sơ đồ lắp phụ kiện và bản vẽ kích thước.

Với hệ thống cần an toàn khi mất khí, cần xác định van sẽ trở về trạng thái đóng hay mở. Không nên chọn actuator chỉ theo kích thước van, mà cần kiểm tra mô-men, áp suất khí cấp, tần suất đóng mở và điều kiện môi trường lắp đặt.

Câu hỏi thường gặp

Van bướm điều khiển khí nén dùng để làm gì?

Van dùng để đóng mở hoặc điều tiết lưu lượng tự động trong đường ống bằng áp lực khí nén, phù hợp hệ nước, khí, PCCC, HVAC và công nghiệp.

Van bướm khí nén tác động đơn và tác động kép khác nhau thế nào?

Tác động kép dùng khí nén cho cả chiều đóng và mở. Tác động đơn có lò xo hồi vị, khi mất khí van tự trở về trạng thái đóng hoặc mở theo thiết kế.

Van bướm điều khiển khí nén cần áp suất khí bao nhiêu?

Thông dụng nhất là khoảng 4–8 bar, nhưng cần kiểm tra catalogue của actuator để đảm bảo đủ mô-men vận hành van.

Van bướm khí nén có điều tiết lưu lượng được không?

Có thể điều tiết nếu lắp thêm bộ positioner và nhận tín hiệu tuyến tính như 4-20mA hoặc 0-10V từ hệ điều khiển.

Van bướm khí nén có dùng cho hóa chất được không?

Có thể dùng cho hóa chất nhẹ nếu thân van, đĩa van và gioăng như PTFE, Viton hoặc vật liệu chuyên dụng tương thích với lưu chất.

Khi mua van bướm điều khiển khí nén cần kiểm tra gì?

Cần kiểm tra DN, PN, vật liệu thân, đĩa, gioăng, kiểu kết nối, actuator, áp suất khí cấp, van điện từ, limit switch và CO/CQ.