Van phao bích
2 Products
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo van phao bích
Dưới đây là bảng giá tham khảo van phao bích được tổng hợp theo model gồm FIG09, 050FH, ARV-100X và SHINYI H100. Bảng được trình bày theo DN để khách hàng dễ đối chiếu mức giá giữa các dòng van phao bích dùng cho bể chứa, bồn nước, trạm bơm, hệ thống cấp nước công nghiệp và công trình M&E.
| DN | FIG09 | 050FH | ARV-100X | SHINYI H100 |
|---|---|---|---|---|
| DN50 | 3.000.000 đ | 2.500.000 đ | 3.424.000 đ | 5.536.000 đ |
| DN65 | 3.400.000 đ | 2.800.000 đ | 3.820.000 đ | 6.272.000 đ |
| DN80 | 4.000.000 đ | 3.200.000 đ | 4.216.000 đ | 7.695.000 đ |
| DN100 | 4.400.000 đ | 3.600.000 đ | 4.859.000 đ | 9.433.000 đ |
| DN125 | 5.000.000 đ | 4.200.000 đ | 5.841.000 đ | 10.450.000 đ |
| DN150 | 7.500.000 đ | 6.100.000 đ | 7.813.000 đ | 16.360.000 đ |
| DN200 | 11.000.000 đ | 8.600.000 đ | 12.359.000 đ | 31.430.000 đ |
| DN250 | 18.000.000 đ | 14.000.000 đ | 17.754.000 đ | 48.426.000 đ |
| DN300 | 25.000.000 đ | 19.000.000 đ | 25.022.000 đ | 71.798.000 đ |
| DN350 | 30.000.000 đ | 109.018.000 đ | ||
| DN400 | 38.000.000 đ | 173.333.000 đ | ||
| DN450 | 48.000.000 đ | 201.842.000 đ | ||
| DN500 | 66.000.000 đ | 282.237.000 đ | ||
| DN600 | 76.000.000 đ | 364.182.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá chỉ áp dụng cho các model có trong dữ liệu trên, không dùng để quy đổi chung cho toàn bộ sản phẩm van phao bích. Khi lập dự toán hoặc báo giá công trình, cần xác nhận lại đầy đủ DN, số lượng, vật liệu thân van, áp lực làm việc, tiêu chuẩn mặt bích, VAT và điều kiện giao hàng.
Để nhận báo giá chính xác, quý khách vui lòng gửi DN, số lượng, vật liệu, áp lực làm việc, tiêu chuẩn mặt bích, model hoặc thương hiệu mong muốn để được tư vấn và báo giá theo đúng nhu cầu sử dụng.
Tổng quan
Van phao bích là dòng van phao sử dụng kết nối mặt bích để lắp đặt với đường ống cấp nước bằng bulong, đai ốc và gioăng làm kín. Van có nhiệm vụ tự động cấp nước hoặc ngắt nước theo mực nước trong bể chứa, bồn nước, hồ kỹ thuật hoặc hệ thống cấp nước công nghiệp.
Sản phẩm thường được sử dụng cho các tuyến ống DN vừa và DN lớn, nơi cần lưu lượng cấp nước lớn, kết nối chắc chắn và khả năng vận hành ổn định. Van phao bích phù hợp với bể nước sinh hoạt, trạm bơm, hệ cấp nước tòa nhà, xử lý nước, nhà máy và công trình hạ tầng.
Van phao bích có thể được chế tạo từ gang, gang cầu, inox hoặc thép tùy môi trường sử dụng. Khi lựa chọn, cần kiểm tra đúng DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu thân van, bóng phao, cần phao, gioăng làm kín, áp lực nước cấp, mực nước đóng ngắt và hồ sơ CO/CQ.
Đặc điểm nổi bật
Điểm nổi bật của van phao bích là khả năng tự động kiểm soát mực nước cho các bể chứa lớn mà không cần dùng điện. Khi mực nước hạ thấp, van mở để cấp nước; khi nước đạt mức cài đặt, phao nâng lên và đóng van để ngăn tràn.
Kiểu kết nối mặt bích giúp van lắp chắc chắn trên đường ống lớn, chịu áp lực tốt hơn kết nối ren và thuận tiện tháo lắp khi bảo trì. Đây là lựa chọn phổ biến trong các hệ cấp nước kỹ thuật, trạm bơm, nhà máy và công trình M&E quy mô lớn.
- Tự động cấp ngắt nước: Kiểm soát mực nước trong bể chứa, bể mái, bể ngầm, hồ kỹ thuật và bồn công nghiệp.
- Kết nối mặt bích chắc chắn: Phù hợp đường ống DN lớn, lưu lượng lớn và các hệ cần độ ổn định cao.
- Không cần nguồn điện: Hoạt động bằng lực nổi của bóng phao và cơ cấu cơ khí.
- Lưu lượng cấp lớn: Phù hợp trạm bơm, bể chứa lớn, cấp nước tòa nhà, xử lý nước và nhà máy.
- Dễ tháo lắp bảo trì: Có thể tháo bulong mặt bích để kiểm tra, vệ sinh hoặc thay thế van.
- Đa dạng vật liệu: Có gang, gang cầu, inox, thép để phù hợp nước sạch, nước kỹ thuật và môi trường công nghiệp.
Cấu tạo vật liệu
Van phao bích gồm thân van, đĩa van, seat làm kín, trục hoặc chốt truyền động, cần phao, bóng phao, gioăng và hai đầu mặt bích kết nối. Các bộ phận này phối hợp để đóng mở dòng nước tự động theo mực nước thực tế trong bể chứa.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân van | Gang, gang cầu, inox, thép | Chịu áp lực nước, bảo vệ cơ cấu đóng mở và kết nối với đường ống cấp. |
| Đĩa van | Gang bọc cao su, inox, đồng hợp kim, cao su kỹ thuật | Đóng hoặc mở dòng nước cấp vào bể theo chuyển động của cần phao. |
| Seat làm kín | Inox, đồng hợp kim, cao su, PTFE | Tạo bề mặt làm kín cho đĩa van, giúp hạn chế rò nước khi van đóng. |
| Trục / chốt truyền động | Inox, thép không gỉ, thép mạ | Truyền chuyển động từ cần phao đến cơ cấu đóng mở trong thân van. |
| Cần phao | Inox, thép mạ, gang, hợp kim | Liên kết bóng phao với thân van, điều khiển đóng mở theo mực nước. |
| Bóng phao | Inox, nhựa PE, nhựa PP, đồng | Nổi theo mực nước để tạo lực nâng hoặc hạ cho cần phao. |
| Gioăng làm kín | EPDM, NBR, PTFE, cao su kỹ thuật | Làm kín tại đĩa van, nắp van, mặt bích và các vị trí lắp ghép. |
| Mặt bích kết nối | JIS, BS, DIN, ANSI, PN10, PN16, Class 150 | Kết nối van với đường ống bằng bulong, đai ốc và gioăng mặt bích. |
Van phao gang mặt bích thường được dùng trong cấp nước, bể chứa lớn và trạm bơm nhờ chi phí hợp lý, thân chắc và dễ thi công. Van phao inox mặt bích phù hợp hơn với nước sạch, xử lý nước, môi trường ẩm hoặc hệ thống cần chống gỉ cao.
So sánh với các kiểu kết nối khác
Van phao bích thường được so sánh với van phao ren, van phao lắp thành bồn và van phao điều khiển điện. Điểm khác biệt chính nằm ở kích thước đường ống, lưu lượng cấp, khả năng chịu áp và điều kiện bảo trì.
| Kiểu kết nối | Ưu điểm | Hạn chế | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|---|
| Van phao bích | Kết nối chắc, phù hợp DN lớn, lưu lượng lớn và dễ tháo lắp bảo trì | Kích thước lớn, cần bulong, gioăng và không gian lắp đặt rộng | Bể chứa lớn, trạm bơm, cấp nước tòa nhà, xử lý nước, nhà máy |
| Van phao ren | Gọn, lắp nhanh, chi phí tốt, phù hợp DN nhỏ | Không tối ưu cho DN lớn hoặc lưu lượng cấp cao | Bồn nước gia đình, bồn mái nhỏ, hệ dân dụng và M&E nhỏ |
| Van phao lắp thành bồn | Dễ bố trí trong bồn nhỏ, kết cấu đơn giản | Phụ thuộc không gian thành bồn và hành trình bóng phao | Bồn nhựa, bồn inox, bể phụ trợ và hệ cấp nước nhỏ |
| Van phao điều khiển điện | Điều khiển linh hoạt, có thể kết hợp cảm biến và tủ điều khiển | Cần nguồn điện, thiết bị điều khiển và bảo trì điện | Hệ tự động hóa, bể lớn, nhà máy, trạm xử lý nước |
Nếu hệ thống có đường ống cấp DN lớn, lưu lượng cao và cần kết nối chắc chắn, van phao bích là lựa chọn phù hợp hơn van phao ren. Với bồn nhỏ hoặc công trình dân dụng, van phao ren thường tối ưu chi phí và dễ lắp đặt hơn.
Trong các hệ cần giám sát mực nước bằng cảm biến, tủ điện hoặc điều khiển từ xa, van điều khiển điện có thể được kết hợp thay thế hoặc bổ sung. Tuy nhiên, van phao bích vẫn được ưa chuộng vì vận hành cơ khí đơn giản, không phụ thuộc nguồn điện.
Nguyên lý hoạt động
Van phao bích hoạt động dựa trên lực nổi của bóng phao. Khi mực nước trong bể giảm, bóng phao hạ xuống, cần phao kéo cơ cấu mở van để nước từ đường ống cấp chảy vào bể chứa.
Khi mực nước tăng lên, bóng phao nổi theo mặt nước và đẩy cần phao lên. Đến mức nước cài đặt, cơ cấu bên trong thân van ép đĩa van vào seat, làm kín dòng cấp và ngăn nước tiếp tục chảy vào bể.
Quá trình đóng mở diễn ra tự động bằng cơ khí, không cần điện hoặc khí nén. Với đường ống lớn, cần chọn đúng kích thước bóng phao và chiều dài cần phao để tạo đủ lực đóng van theo áp lực nước cấp.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN PHAO BÍCH
Khi mực nước thấp:
Mực nước giảm
|
v
[ Bóng phao hạ xuống ]
|
v
[ Cần phao kéo cơ cấu mở ]
|
v
Nước cấp -----> [ Van phao bích mở ] -----> Bể chứa
Khi mực nước đầy:
Mực nước tăng
|
v
[ Bóng phao nâng lên ]
|
v
[ Cần phao đẩy cơ cấu đóng ]
|
v
Nước cấp -----> [ Van đóng kín ] X
Mô phỏng kết nối mặt bích:
Ống cấp ---- Mặt bích ---- [ Van phao bích ] ----> Bể chứa
| |
Bulong Cần phao
|
v
Bóng phao nổi theo mực nước
Độ ổn định của van phụ thuộc vào áp lực nước cấp, kích thước bóng phao, chiều dài cần phao, hướng dòng nước và vị trí lắp trong bể. Nếu phao bị vướng, đặt gần dòng nước xả mạnh hoặc áp lực cấp quá cao, van có thể đóng mở không ổn định.
Vị trí lắp đặt
Van phao bích thường được lắp trên đường ống cấp vào bể chứa, bể nước mái, bể ngầm, hồ kỹ thuật hoặc bồn công nghiệp. Vị trí lắp cần đảm bảo bóng phao di chuyển tự do và không bị cản bởi thành bể, vách ngăn, ống xả tràn hoặc thiết bị bên trong.
- Bể chứa nước lớn: Lắp trên tuyến cấp để tự động ngắt nước khi bể đạt mực nước cài đặt.
- Trạm bơm cấp nước: Dùng trên tuyến cấp vào bể hút, bể trung gian hoặc bể điều hòa.
- Hệ xử lý nước: Lắp tại bể chứa nước thô, nước sau xử lý, bồn trung gian hoặc hồ kỹ thuật.
- Công trình M&E: Phù hợp chung cư, khách sạn, bệnh viện, nhà máy, khu công nghiệp và trung tâm thương mại.
- Nhà máy công nghiệp: Dùng cho bể nước sản xuất, nước làm mát, nước tuần hoàn và hệ phụ trợ.
Khi bố trí van, cần chừa không gian thao tác bulong mặt bích, kiểm tra bóng phao và điều chỉnh cần phao. Không nên lắp phao tại vị trí có sóng nước mạnh hoặc dòng nước cấp xả trực tiếp vào bóng phao.
Hướng dẫn lựa chọn
Để chọn đúng van phao bích, cần xác định kích thước đường ống cấp, áp lực nước, lưu lượng cần cấp, mực nước đóng ngắt, vật liệu thân van và tiêu chuẩn mặt bích. Van chọn đúng giúp đóng ngắt ổn định, hạn chế tràn bể và đảm bảo độ kín khi vận hành.
- Kích thước DN: Chọn DN50, DN65, DN80, DN100, DN125, DN150, DN200 hoặc lớn hơn theo lưu lượng cấp nước.
- Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25 hoặc Class 150 theo áp lực làm việc và thiết kế hệ thống.
- Tiêu chuẩn mặt bích: Đối chiếu JIS, BS, DIN, ANSI để khớp lỗ bulong, đường kính ngoài và gioăng mặt bích.
- Vật liệu thân van: Gang phù hợp cấp nước thông dụng; inox phù hợp chống gỉ; thép dùng theo yêu cầu kỹ thuật đặc thù.
- Kích thước bóng phao: Bóng phao cần đủ lực nổi để đóng van ổn định theo áp lực nước cấp và kích thước van.
- Chiều dài cần phao: Cần phao phải phù hợp không gian bể và đủ lực tác động lên cơ cấu đóng mở.
- Gioăng làm kín: EPDM phù hợp nước sạch; NBR phù hợp một số môi trường dầu nhẹ; PTFE dùng theo yêu cầu đặc thù.
- Môi trường sử dụng: Xác định nước sạch, nước kỹ thuật, nước xử lý hoặc lưu chất khác để chọn vật liệu.
- Điều kiện lắp đặt: Kiểm tra vị trí bể, hướng dòng cấp, không gian phao, mực nước đóng ngắt và khả năng bảo trì.
- Hồ sơ kỹ thuật: Công trình nên yêu cầu catalogue, bản vẽ kích thước, CO/CQ, test áp, xuất xứ và tiêu chuẩn mặt bích.
Không nên chọn van phao bích chỉ theo đường kính ống. Với van DN lớn hoặc áp lực nước cao, cần kiểm tra lực nổi của bóng phao, chiều dài cần phao và độ kín seat để tránh tình trạng van đóng không kín hoặc bể bị tràn.
Câu hỏi thường gặp
Van phao bích dùng để làm gì?
Van dùng để tự động cấp và ngắt nước theo mực nước trong bể chứa lớn, bể mái, bể ngầm, trạm bơm và hệ cấp nước công nghiệp.
Van phao bích có cần dùng điện không?
Không. Van hoạt động bằng lực nổi của bóng phao và cơ cấu cơ khí, không cần nguồn điện hoặc tủ điều khiển.
Van phao bích khác gì van phao ren?
Van phao bích phù hợp DN lớn, lưu lượng cao và kết nối chắc chắn. Van phao ren nhỏ gọn hơn, thường dùng cho bồn nước dân dụng hoặc DN nhỏ.
Van phao bích thường dùng vật liệu gì?
Van thường dùng thân gang, gang cầu hoặc inox. Gang phù hợp cấp nước thông dụng, inox phù hợp môi trường cần chống gỉ hoặc yêu cầu độ sạch cao.
Vì sao van phao bích đóng không kín?
Nguyên nhân thường do cặn kẹt tại seat, đĩa van mòn, bóng phao không đủ lực nổi, áp lực nước quá cao hoặc cần phao bị lệch.
Khi mua van phao bích cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, PN, tiêu chuẩn mặt bích, vật liệu thân van, bóng phao, cần phao, gioăng, môi trường sử dụng, xuất xứ và CO/CQ.


