Van 1 chiều lá lật
25 Products
Giới thiệu dòng sản phẩm
Bảng giá tham khảo van 1 chiều lá lật
Bảng giá tham khảo van 1 chiều lá lật dưới đây được tổng hợp từ một số model cụ thể theo dữ liệu được cung cấp, gồm ARV-103SE, ARV-1003SE, RFC, 2100H và AUT FIG02. Giá chỉ mang tính tham khảo cho từng DN/model, không đại diện cho toàn bộ các dòng van 1 chiều lá lật trên thị trường.
Khách hàng nên liên hệ để kiểm tra đúng model, tồn kho, CO/CQ, thông số kỹ thuật, vật liệu, áp lực làm việc, tiêu chuẩn kết nối và nhận báo giá chính xác theo từng công trình.
| DN | ARV-103SE | ARV-1003SE | RFC | 2100H | AUT FIG02 |
|---|---|---|---|---|---|
| DN15 | 314.000 đ | 107.000 đ | |||
| DN20 | 437.000 đ | 165.000 đ | |||
| DN25 | 586.000 đ | 281.000 đ | |||
| DN32 | 858.000 đ | 371.000 đ | |||
| DN40 | 1.097.000 đ | 470.000 đ | |||
| DN50 | 1.526.000 đ | 809.000 đ | 849.000 đ | 650.000 đ | 950.000 đ |
| DN65 | 987.000 đ | 800.000 đ | 1.100.000 đ | ||
| DN80 | 1.233.000 đ | 1.000.000 đ | 1.300.000 đ | ||
| DN100 | 1.687.000 đ | 1.250.000 đ | 1.600.000 đ | ||
| DN125 | 2.192.000 đ | 1.800.000 đ | 2.500.000 đ | ||
| DN150 | 2.886.000 đ | 2.300.000 đ | 3.000.000 đ | ||
| DN200 | 5.609.000 đ | 4.000.000 đ | 5.500.000 đ | ||
| DN250 | 8.875.000 đ | 6.300.000 đ | 11.600.000 đ | ||
| DN300 | 13.454.000 đ | 8.900.000 đ | 16.000.000 đ | ||
| DN350 | 29.000.000 đ | ||||
| DN400 | 35.000.000 đ | ||||
| DN450 | 44.000.000 đ | ||||
| DN500 | 56.000.000 đ | ||||
| DN600 | 80.000.000 đ |
Ghi chú: Bảng giá trên chỉ áp dụng cho các model cụ thể theo dữ liệu được cung cấp, bao gồm ARV-103SE, ARV-1003SE, RFC, 2100H và AUT FIG02. Bảng giá này không đại diện cho toàn bộ các dòng van 1 chiều lá lật trên thị trường. Giá thực tế có thể thay đổi theo số lượng, thời điểm đặt hàng, xuất xứ, CO/CQ, tiêu chuẩn kỹ thuật, vật liệu, áp lực làm việc, kiểu kết nối và chính sách bán hàng.
Để nhận báo giá chính xác cho công trình, quý khách nên gửi yêu cầu gồm DN, số lượng, vật liệu, áp lực PN, tiêu chuẩn kết nối, thương hiệu mong muốn và yêu cầu CO/CQ để được tư vấn đúng sản phẩm.
Tổng quan
Van 1 chiều lá lật là thiết bị dùng để kiểm soát chiều dòng chảy trong hệ thống đường ống, cho phép lưu chất đi qua theo một chiều và tự động đóng lại khi có dòng chảy ngược. Van không cần tay gạt, tay quay, điện hoặc khí nén để vận hành.
Dòng van này được sử dụng phổ biến trong hệ thống cấp nước, HVAC, trạm bơm, xử lý nước, thủy lợi và các tuyến ống công nghiệp. Chức năng chính là bảo vệ máy bơm, hạn chế tụt áp, ngăn nước hồi ngược và giảm nguy cơ hư hỏng thiết bị phía sau.
Van 1 chiều lá lật có cấu tạo đơn giản, độ bền cao và phù hợp với các hệ thống có lưu lượng lớn. Sản phẩm có nhiều vật liệu như gang, inox, thép, đồng; kết nối phổ biến gồm mặt bích, ren hoặc wafer tùy đường kính ống và điều kiện lắp đặt.
Đặc điểm nổi bật
Điểm nổi bật của van 1 chiều lá lật nằm ở cơ cấu lá van xoay quanh bản lề. Khi dòng chảy đi đúng chiều, áp lực lưu chất đẩy lá van mở ra; khi dòng chảy dừng hoặc đảo chiều, lá van tự đóng lại để ngăn lưu chất quay ngược.
Nhờ nguyên lý vận hành tự động, van giúp hệ thống hoạt động an toàn hơn mà không cần người vận hành can thiệp. Đây là lựa chọn phù hợp cho các tuyến ống cần chống chảy ngược ổn định, đặc biệt là sau máy bơm và trong các hệ thống vận hành liên tục.
- Tự động đóng mở: Hoạt động bằng áp lực dòng chảy, không cần nguồn điện hoặc khí nén.
- Chống chảy ngược hiệu quả: Ngăn lưu chất hồi ngược về máy bơm, bể chứa hoặc thiết bị đầu nguồn.
- Tổn thất áp thấp: Lá van mở theo dòng chảy, giúp lưu chất đi qua tương đối thông thoáng.
- Phù hợp lưu lượng lớn: Dùng tốt cho đường ống DN trung bình đến DN lớn, trạm bơm và hệ cấp nước.
- Cấu tạo dễ bảo trì: Có thể kiểm tra lá van, bản lề, seat và gioăng khi cần vệ sinh hoặc thay thế.
- Ứng dụng rộng: Phù hợp nước sạch, nước kỹ thuật, HVAC, xử lý nước và công nghiệp.
Cấu tạo vật liệu
Van 1 chiều lá lật gồm thân van, lá van, trục bản lề, seat làm kín, nắp van, gioăng và bộ phận kết nối đường ống. Tùy môi trường sử dụng, các bộ phận này có thể được chế tạo từ gang, inox, thép, đồng hoặc vật liệu đàn hồi như EPDM, NBR, PTFE.
| Bộ phận | Vật liệu thường dùng | Chức năng |
|---|---|---|
| Thân van | Gang, gang cầu, inox, thép, đồng | Chịu áp lực đường ống, bảo vệ cơ cấu bên trong và kết nối van với hệ thống. |
| Lá van | Gang bọc cao su, inox, thép, đồng | Mở khi có dòng chảy thuận và đóng lại khi dòng chảy dừng hoặc đảo chiều. |
| Trục bản lề | Inox, thép không gỉ, thép hợp kim | Giúp lá van xoay ổn định quanh trục trong quá trình đóng mở. |
| Seat làm kín | Đồng, inox, EPDM, NBR, PTFE | Tạo bề mặt tiếp xúc kín giữa lá van và thân van, hạn chế rò ngược. |
| Nắp van | Gang, inox, thép, đồng | Che kín thân van và hỗ trợ kiểm tra, bảo trì cơ cấu lá lật bên trong. |
| Gioăng làm kín | EPDM, NBR, PTFE, graphite | Làm kín tại nắp van, mặt bích hoặc vị trí lắp ghép để hạn chế rò rỉ. |
| Kết nối | Mặt bích, ren, wafer | Kết nối van với đường ống theo tiêu chuẩn thiết kế và điều kiện thi công. |
Với hệ nước sạch và HVAC, thân gang hoặc gang cầu kết hợp lá van bọc cao su là lựa chọn phổ biến. Với môi trường ăn mòn nhẹ, nước sạch yêu cầu độ bền cao hoặc hệ xử lý nước, van inox thường được ưu tiên hơn.
Phân loại
Van 1 chiều lá lật có thể được phân loại theo vật liệu, kiểu kết nối, áp lực làm việc và môi trường sử dụng. Việc phân loại đúng giúp người dùng chọn được sản phẩm phù hợp với hệ thống, hạn chế rò ngược và tăng tuổi thọ vận hành.
| Loại van | Đặc điểm | Ứng dụng phù hợp |
|---|---|---|
| Van 1 chiều lá lật gang | Giá tốt, thân chắc, thường dùng kết nối mặt bích | Cấp nước, HVAC, trạm bơm |
| Van 1 chiều lá lật inox | Chống gỉ tốt, sạch, chịu ăn mòn tốt hơn gang | Nước sạch, xử lý nước, thực phẩm, hóa chất nhẹ |
| Van 1 chiều lá lật thép | Chịu áp lực, chịu nhiệt tốt hơn trong hệ công nghiệp | Hơi, dầu, khí, hệ áp lực và nhiệt độ cao |
| Van 1 chiều lá lật đồng | Nhỏ gọn, kết nối ren, dễ lắp cho đường ống nhỏ | Nước sạch, dân dụng, máy bơm nhỏ, hệ M&E |
| Van 1 chiều lá lật mặt bích | Kết nối chắc chắn, dễ tháo lắp, phù hợp DN lớn | Trạm bơm, cấp nước, công nghiệp |
| Van 1 chiều lá lật wafer | Thiết kế gọn, lắp kẹp giữa hai mặt bích | Hệ cần tiết kiệm không gian lắp đặt |
Ngoài vật liệu và kiểu kết nối, van còn được lựa chọn theo áp lực như PN10, PN16, PN25 hoặc Class 150. Với công trình dự án, nên kiểm tra catalogue, tiêu chuẩn kết nối, CO/CQ và bản vẽ kỹ thuật trước khi đặt hàng.
Nguyên lý hoạt động
Van 1 chiều lá lật vận hành dựa trên áp lực dòng chảy và trọng lượng của lá van. Khi lưu chất chảy đúng chiều, áp lực dòng đẩy lá van xoay quanh bản lề, tạo khoảng mở để nước, khí hoặc lưu chất đi qua.
Khi máy bơm dừng, áp lực dòng chảy giảm hoặc xuất hiện dòng chảy ngược, lá van sẽ tự hạ xuống và ép vào seat làm kín. Trạng thái đóng này giúp ngăn lưu chất quay ngược về thiết bị đầu nguồn.
Do quá trình đóng mở diễn ra tự động, van 1 chiều lá lật đặc biệt phù hợp với hệ thống bơm, tuyến cấp nước và các vị trí cần kiểm soát dòng chảy một chiều. Van cần được lắp đúng chiều mũi tên trên thân để hoạt động chính xác.
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ VAN 1 CHIỀU LÁ LẬT
Khi dòng chảy đúng chiều:
Dòng chảy -----> [ Lá van mở ] -----> Thiết bị phía sau
/
/
Lá van xoay quanh bản lề
Khi máy bơm dừng hoặc có dòng chảy ngược:
Dòng chảy ngược <----- [ Lá van đóng kín ]
|
v
Seat làm kín
Mô phỏng lắp đặt sau máy bơm:
Bể nước ---- Máy bơm ---- [Van 1 chiều lá lật] ---- Đường ống cấp
Bơm chạy: Lá van mở -> Nước đi qua
Bơm dừng: Lá van đóng -> Ngăn nước chảy ngược
Nếu van bị lắp ngược chiều, lá van không mở đúng hoặc không thể ngăn dòng chảy ngược. Trường hợp này có thể làm hệ thống tụt áp, máy bơm hoạt động bất thường hoặc phát sinh tiếng va đập trong đường ống.
Vị trí lắp đặt
Van 1 chiều lá lật thường được lắp tại những vị trí cần bảo vệ thiết bị và kiểm soát chiều dòng chảy. Vị trí phổ biến nhất là sau máy bơm, trên tuyến cấp nước chính, trong phòng bơm hoặc trước các thiết bị cần chống dòng hồi ngược.
- Sau máy bơm: Ngăn nước hồi ngược về bơm khi máy dừng, hạn chế quay ngược cánh bơm.
- Trên tuyến cấp nước chính: Duy trì chiều dòng chảy ổn định và hạn chế tụt áp trên hệ thống.
- Trong hệ HVAC: Ngăn nước tuần hoàn chảy ngược giữa các nhánh chiller, AHU, FCU hoặc bơm tuần hoàn.
- Tại trạm bơm: Bảo vệ máy bơm, đồng hồ, van điều khiển và thiết bị phía sau khi hệ thống dừng đột ngột.
- Trước thiết bị quan trọng: Hạn chế dòng hồi gây ảnh hưởng đến van giảm áp, đồng hồ nước, thiết bị đo hoặc cụm xử lý.
Khi bố trí van, cần chừa không gian để kiểm tra nắp van, tháo lắp và bảo trì. Không nên lắp van tại vị trí dòng chảy xoáy mạnh, quá gần cút gấp hoặc vị trí rung động lớn nếu chưa có đoạn ống ổn định phù hợp.
Ứng dụng
- Hệ thống cấp nước: Dùng trong mạng cấp nước tòa nhà, khu dân cư, nhà máy nước, bể chứa và tuyến cấp nước đô thị.
- Trạm bơm: Chống nước chảy ngược về máy bơm, giữ áp lực và bảo vệ đường ống khi máy bơm dừng.
- Hệ thống HVAC: Kiểm soát dòng nước nóng, nước lạnh, nước tuần hoàn trong chiller, AHU, FCU và bơm tuần hoàn.
- Xử lý nước: Dùng trên tuyến nước thô, nước sau lọc, nước thải đã xử lý và hệ RO công nghiệp.
- Nhà máy công nghiệp: Phù hợp hệ nước làm mát, nước kỹ thuật, nước tuần hoàn và tuyến phụ trợ sản xuất.
- Thủy lợi, tưới tiêu: Lắp trên tuyến bơm ao hồ, kênh mương, bể chứa và hệ cấp nước nông nghiệp.
Hướng dẫn lựa chọn
Để chọn đúng van 1 chiều lá lật, cần căn cứ vào kích thước đường ống, áp lực làm việc, lưu chất, nhiệt độ và điều kiện lắp đặt thực tế. Van chọn đúng giúp chống chảy ngược hiệu quả, giảm rung ồn và bảo vệ thiết bị tốt hơn.
- Kích thước DN: Chọn theo đường kính ống như DN40, DN50, DN65, DN80, DN100, DN150, DN200, DN250, DN300 hoặc lớn hơn.
- Áp lực PN: Kiểm tra PN10, PN16, PN25, PN40 hoặc Class 150, Class 300 theo yêu cầu thiết kế.
- Vật liệu thân van: Gang dùng cho nước, HVAC; inox dùng cho môi trường sạch hoặc ăn mòn nhẹ; thép dùng cho áp lực và nhiệt độ cao hơn.
- Vật liệu làm kín: EPDM phù hợp nước sạch; NBR phù hợp dầu nhẹ; PTFE phù hợp hóa chất nhẹ; kim loại hoặc graphite phù hợp nhiệt độ cao.
- Kiểu kết nối: Mặt bích phù hợp DN lớn; ren phù hợp DN nhỏ; wafer phù hợp hệ cần tiết kiệm không gian.
- Môi trường sử dụng: Cần xác định là nước sạch, nước kỹ thuật, HVAC, hơi, dầu, khí hay hóa chất nhẹ để chọn vật liệu tương thích.
- Nhiệt độ làm việc: Đối chiếu nhiệt độ lưu chất với giới hạn của thân van, gioăng, seat và lớp phủ bảo vệ.
- Điều kiện lắp đặt: Kiểm tra vị trí ngang, đứng, chiều dòng chảy, khoảng cách sau bơm và khả năng bảo trì nắp van.
- Hồ sơ kỹ thuật: Công trình dự án nên yêu cầu catalogue, CO/CQ, test áp, xuất xứ, tiêu chuẩn mặt bích và bản vẽ kích thước.
Với trạm bơm hoặc công trình cần nghiệm thu, không nên chọn van chỉ theo đường kính danh nghĩa. Cần kiểm tra đồng thời DN, PN, tiêu chuẩn kết nối, vật liệu làm kín và yêu cầu hồ sơ kỹ thuật của dự án.
Hướng dẫn lắp đặt
Van 1 chiều lá lật cần được lắp đúng chiều dòng chảy, đúng tiêu chuẩn kết nối và đúng vị trí kỹ thuật. Trước khi lắp, cần vệ sinh đường ống, kiểm tra lá van, bản lề, seat, gioăng, mặt bích hoặc ren kết nối.
| Bước | Nội dung thực hiện | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Bước 1 | Kiểm tra thông số van | Đối chiếu DN, PN, vật liệu thân, seat, gioăng, kiểu kết nối, nhiệt độ và lưu chất. |
| Bước 2 | Xác định chiều dòng chảy | Lắp theo mũi tên trên thân van, không lắp ngược chiều vì van sẽ không hoạt động đúng. |
| Bước 3 | Vệ sinh đường ống | Loại bỏ cặn hàn, rỉ sét, mạt kim loại, đất cát và dị vật để tránh kẹt lá van. |
| Bước 4 | Kiểm tra cơ cấu lá lật | Lá van phải xoay nhẹ, không kẹt, không lệch bản lề và seat không bị trầy xước nặng. |
| Bước 5 | Lắp kết nối mặt bích | Căn đồng tâm hai mặt bích, đặt đúng gioăng và siết bulong đối xứng, đều lực. |
| Bước 6 | Lắp kết nối ren nếu có | Dùng băng tan hoặc keo làm kín vừa đủ, siết đúng lực để tránh nứt thân van. |
| Bước 7 | Thử áp hệ thống | Tăng áp từ từ, kiểm tra rò rỉ tại thân van, nắp van, mặt bích, ren và vị trí làm kín. |
| Bước 8 | Chạy thử vận hành | Quan sát tiếng đóng mở, độ rung, khả năng giữ áp và tình trạng chảy ngược khi máy bơm dừng. |
| Bước 9 | Bảo trì định kỳ | Kiểm tra lá van, bản lề, seat, gioăng, nắp van và vệ sinh cặn bẩn theo chu kỳ. |
Không nên dùng van để chịu lực kéo, lực lệch tâm hoặc tải trọng đường ống. Đường ống cần có giá đỡ phù hợp, đặc biệt tại các vị trí gần máy bơm, cụm van lớn hoặc tuyến ống rung động.
Câu hỏi thường gặp
Van 1 chiều lá lật dùng để làm gì?
Van dùng để cho lưu chất đi theo một chiều và ngăn dòng chảy ngược, giúp bảo vệ máy bơm, đường ống, van và thiết bị phía sau.
Van 1 chiều lá lật có cần điện không?
Không. Van hoạt động tự động bằng áp lực dòng chảy và trọng lượng lá van, không cần điện, khí nén hoặc thao tác thủ công.
Van 1 chiều lá lật nên lắp ở đâu?
Van thường lắp sau máy bơm, trên tuyến cấp nước, HVAC, trạm bơm hoặc vị trí cần chống dòng chảy ngược.
Van 1 chiều lá lật có lắp đứng được không?
Có thể lắp đứng nếu thiết kế van và chiều dòng chảy phù hợp. Nên kiểm tra catalogue hoặc hướng dẫn kỹ thuật trước khi lắp.
Van 1 chiều lá lật khác gì van 1 chiều lò xo?
Van lá lật phù hợp lưu lượng lớn, tổn thất áp thấp. Van lò xo đóng nhanh hơn, gọn hơn và phù hợp hệ cần phản hồi đóng nhanh.
Khi mua van 1 chiều lá lật cần kiểm tra gì?
Cần kiểm tra DN, PN, vật liệu thân, seat, gioăng, kiểu kết nối, chiều lắp, môi trường sử dụng, thương hiệu, xuất xứ và CO/CQ.




















